BÍ MẬT TRONG 12 CUNG ĐỐI VỚI NAM MỆNH VÀ NỮ MỆNH
---
I. CUNG MỆNH
Nam Mệnh
- Người có cách cục này thường có:
- Khả năng quan sát tốt.
- Tư duy tương đối nhanh.
- Biết nhìn tổng thể vấn đề.
- Có khả năng lập kế hoạch trước khi hành động.
- Điểm mạnh nổi bật:
- Không thích làm việc hoàn toàn tùy hứng.
- Thường:
- Quan sát tình hình.
- Đánh giá người và việc.
- Xác định mục tiêu.
- Sau đó mới đưa ra quyết định.
- Trong công việc:
- Có khả năng:
- Nắm bắt trọng điểm.
- Nhìn ra cơ hội.
- Phân chia công việc hợp lý.
- Đi trước người khác một bước.
- Vì vậy:
- Dù làm trong lĩnh vực nào,
- nếu biết phát huy đúng năng lực,
- đều có cơ hội:
- Dẫn đầu.
- Trở thành người chủ động.
- Có tiếng nói trong tập thể.
- Tuy nhiên:
- Điểm cần chú ý là:
- Dễ quá tin vào phán đoán của bản thân.
- Có xu hướng cố chấp.
- Không dễ tiếp nhận ý kiến trái chiều.
- Nếu quá giữ ý mình:
- Dễ:
- Tự gây áp lực.
- Suy nghĩ nhiều.
- Tinh thần căng thẳng.
- Cảm thấy mọi việc đều phải tự mình gánh.
- Vì vậy:
- Thành công lớn nhất đến khi:
- Biết giữ khả năng quan sát.
- Nhưng đồng thời biết lắng nghe.
- Không biến sự quyết đoán thành cố chấp.
---
Nữ Mệnh
- Nữ mệnh thường tạo cho người khác cảm giác:
- Thanh tú.
- Nhẹ nhàng.
- Có khí chất mềm mại.
- Bề ngoài:
- Có thể khiến người khác nghĩ rằng:
- Yếu đuối.
- Cần được bảo vệ.
- Không quá mạnh mẽ.
- Nhưng thực chất:
- Nội tâm lại:
- Rất kiên cường.
- Có sức chịu đựng.
- Không dễ bị khuất phục.
- Trong cuộc sống:
- Có xu hướng:
- Chăm lo gia đình.
- Quan tâm người thân.
- Gánh vác trách nhiệm.
- Tính cách:
- Không thích chịu thua.
- Có ý chí cạnh tranh.
- Dù gặp khó khăn vẫn cố giữ bình tĩnh.
- Vì vậy:
- Ấn tượng để lại trong mắt người khác thường là:
- Vững vàng.
- Đáng tin.
- Có thể giao việc.
- Có thể dựa vào.
---
II. CUNG HUYNH ĐỆ
Nam Mệnh
- Anh chị em:
- Thường không quá đông.
- Sự giúp đỡ thực tế:
- Có thể:
- Không nhiều.
- Không thường xuyên dựa vào nhau.
- Tuy vậy:
- Tình cảm từ nhỏ tới lớn:
- Khá ổn định.
- Ít có chuyện thật sự làm rạn nứt.
- Giữa anh em:
- Có thể:
- Mỗi người một cuộc sống.
- Mỗi người một hướng đi.
- Nhưng:
- Khi cần thiết,
- tình thân vẫn giữ được nền tảng tốt.
- Mỗi người:
- Có khả năng:
- Tự đứng vững.
- Có thành tích riêng.
- Được người ngoài đánh giá khá tốt.
- Điểm nổi bật:
- Anh em không nhất thiết hỗ trợ vật chất nhiều.
- Nhưng:
- Ít gây phiền phức lớn cho nhau.
---
Nữ Mệnh
- Số lượng anh chị em:
- Thường không nhiều.
- Tuy:
- Không phải lúc nào cũng hỗ trợ trực tiếp.
- Nhưng:
- Tình cảm tương đối sâu.
- Sự gắn bó:
- Khó diễn tả chỉ bằng vài câu.
- Có thể:
- Ít thể hiện ra ngoài.
- Ít nói lời tình cảm.
- Nhưng trong lòng vẫn quan tâm nhau.
- Mỗi người:
- Có lĩnh vực riêng.
- Có không gian phát triển riêng.
- Có khả năng tạo thành tựu của mình.
- Vì vậy:
- Quan hệ anh em mang tính:
- Tôn trọng.
- Độc lập.
- Không lệ thuộc quá mức.
---
III. CUNG PHU THÊ
Nam Mệnh
- Duyên với người khác giới:
- Thường đến khá sớm.
- Nguyên nhân theo bài:
- Trưởng thành sớm.
- Tâm lý tình cảm phát triển sớm.
- Vì vậy:
- Có cơ hội:
- Yêu sớm.
- Tiếp xúc tình cảm sớm.
- Dễ bước vào mối quan hệ nghiêm túc.
- Người phối ngẫu:
- Thường có nét:
- Dịu dàng.
- Có nữ tính.
- Biết chăm sóc.
- Tuy nhiên:
- Tính khí của người phối ngẫu:
- Có phần nóng.
- Dễ phản ứng nhanh.
- Vì thế:
- Hôn nhân có thể:
- Có lúc rất tình cảm.
- Có lúc tranh cãi vì nóng tính.
- Điểm cần chú ý:
- Nên:
- Nhường nhịn.
- Giao tiếp rõ ràng.
- Tránh đối đầu khi cả hai cùng nóng.
---
Nữ Mệnh
- Người phối ngẫu:
- Có xu hướng:
- Lớn tuổi hơn.
- Hoặc trưởng thành hơn nhiều về kinh nghiệm.
- Người này thường:
- Có nhiều:
- Kinh nghiệm sống.
- Trải nghiệm xã hội.
- Khả năng xử lý vấn đề.
- Vì vậy:
- Có thể mang lại:
- Cảm giác an toàn.
- Sự ổn định.
- Cuộc sống tương đối vững vàng.
- Trong hôn nhân:
- Người chồng có xu hướng:
- Là chỗ dựa.
- Giúp giải quyết vấn đề thực tế.
- Nữ mệnh:
- Dễ cảm thấy phù hợp với người:
- Chín chắn.
- Điềm đạm.
- Có trải nghiệm hơn mình.
---
IV. CUNG TỬ TỨC
Nam Mệnh
- Con cái:
- Có xu hướng:
- Thông minh.
- Có năng lực.
- Phát triển tương đối tốt.
- Theo cách nói của bài:
- “Rồng sinh rồng, phượng sinh phượng.”
- Ý nghĩa:
- Ưu điểm của cha:
- Có khả năng được truyền lại cho con.
- Trong học tập:
- Con cái:
- Dễ khiến cha mẹ yên tâm.
- Trong sự nghiệp:
- Có khả năng:
- Tự lập.
- Có định hướng riêng.
- Các phương diện khác:
- Ít khiến cha mẹ phải:
- Lo nghĩ quá nhiều.
- Giải quyết hậu quả thường xuyên.
- Quan hệ với con:
- Dễ mang tính:
- Tự hào.
- Tin tưởng.
---
Nữ Mệnh
- Con cái:
- Có khả năng:
- Thừa hưởng nhiều ưu điểm của mẹ.
- Theo bài:
- Người mẹ tốt thì con cái cũng dễ phát triển tốt.
- Con có thể nổi bật ở:
- Học tập.
- Tính tự lập.
- Khả năng thích nghi.
- Người mẹ:
- Không phải dành toàn bộ thời gian để:
- Lo lắng.
- Theo sát từng việc.
- Vì vậy:
- Sau khi con dần trưởng thành,
- nữ mệnh có thể:
- Có nhiều thời gian riêng hơn.
- Ít bị áp lực vì chuyện con cái.
---
V. CUNG TÀI BẠCH
Nam Mệnh
- Tài vận:
- Được đánh giá khá tốt.
- Gia đình ban đầu:
- Không nhất thiết:
- Giàu có.
- Có nền tảng lớn.
- Vì vậy:
- Tài sản chủ yếu:
- Dựa vào bản thân.
- Dựa vào quá trình cố gắng.
- Khi còn trẻ:
- Có thể:
- Chưa thấy tài vận rõ.
- Cần làm nhiều tích lũy dần.
- Về sau:
- Tài vận có xu hướng:
- Tăng.
- Ổn định hơn.
- Cuối đời:
- Theo bài:
- Dễ có nhiều bất ngờ về tài lộc.
- Điểm quan trọng:
- Tài vận tốt chỉ phát huy rõ khi:
- Chịu làm.
- Chịu đầu tư công sức.
---
Nữ Mệnh
- Gia thế:
- Có thể:
- Bình thường.
- Không quá giàu.
- Nhưng:
- Tài vận cá nhân khá tốt.
- Không nên:
- Chỉ dựa vào điều kiện gia đình.
- Mà nên:
- Tự:
- Đầu tư công sức.
- Đầu tư trí tuệ.
- Xây dựng sự nghiệp.
- Khi kiên trì:
- Về trung hậu vận:
- Có khả năng đạt thành tựu tài chính.
- Cuối đời:
- Có thể:
- Có tài sản.
- Có nền tảng vật chất khá hơn ban đầu rất nhiều.
---
VI. CUNG TẬT ÁCH
Nam Mệnh
- Thời nhỏ:
- Sức đề kháng:
- Tương đối yếu.
- Đặc biệt:
- Giai đoạn sơ sinh.
- Trẻ nhỏ.
- Dễ:
- Hay bệnh.
- Cơ thể nhạy cảm.
- Nhưng:
- Theo tuổi tác tăng lên,
- thể chất:
- Dần cải thiện.
- Khả năng chống chịu tăng.
- Khi trưởng thành:
- Sức khỏe nhìn chung:
- Ổn định hơn thời nhỏ.
---
Nữ Mệnh
- Thời thơ ấu:
- Dễ:
- Ốm vặt.
- Cơ thể không quá khỏe.
- Sức đề kháng khi nhỏ:
- Tương đối yếu.
- Nhưng:
- Khi trưởng thành:
- Thể chất cải thiện.
- Cơ thể:
- Càng lớn càng:
- Ổn định.
- Khỏe hơn.
- Nội dung này chỉ phản ánh cách luận trong bài,
- không thay thế đánh giá sức khỏe thực tế.
---
VII. CUNG THIÊN DI
Nam Mệnh
- Bài nhấn mạnh:
- **“Ngồi nói không bằng đứng dậy hành động.”**
- Nam mệnh:
- Hợp:
- Ra ngoài.
- Hoạt động.
- Trải nghiệm.
- Thế giới bên ngoài:
- Tuy có:
- Nhiều cạnh tranh.
- Nhiều thử thách.
- Nhưng:
- Lại là môi trường phù hợp để:
- Phát triển.
- Tạo cơ hội.
- Vì vậy:
- Càng chủ động:
- Càng dễ gặp vận tốt.
- Không nên:
- Ngồi chờ.
- Than phiền.
- Chỉ suy nghĩ mà không hành động.
---
Nữ Mệnh
- Ra ngoài:
- Vận khí tương đối tốt.
- Đặc biệt:
- Có:
- Quý nhân vận.
- Trong môi trường đông người:
- Dễ:
- Gặp người giúp.
- Có cơ hội.
- Dù:
- Công việc bận.
- Di chuyển nhiều.
- Nhưng:
- Tâm trạng thường vẫn:
- Tích cực.
- Vui vẻ.
- Ra ngoài:
- Dễ hơn ở nhà trong việc:
- Mở rộng cơ hội.
- Xây dựng quan hệ.
---
VIII. CUNG NÔ BỘC
Nam Mệnh
- Quan hệ xã hội:
- Rất rộng.
- Bạn bè:
- Có thể xuất hiện trong:
- Nhiều ngành nghề.
- Nhiều lĩnh vực.
- Khi có vấn đề:
- Dễ tìm được:
- Người có chuyên môn.
- Người biết cách xử lý.
- Vì vậy:
- Không cần tự mình giải quyết mọi chuyện.
- Điểm mạnh:
- Có mạng lưới quan hệ tương đối tốt.
---
Nữ Mệnh
- Nhân duyên:
- Tốt.
- Có bạn bè:
- Ở nhiều lĩnh vực.
- Khi có thắc mắc:
- Thường:
- Tìm được đúng người để hỏi.
- Có người giúp giải đáp.
- Vì vậy:
- Ít rơi vào tình trạng:
- Tự mình xoay xở hoàn toàn.
- Đây là kiểu:
- Nhờ quan hệ xã hội mà giải quyết vấn đề hiệu quả hơn.
---
IX. CUNG QUAN LỘC
Nam Mệnh
- Trong học tập:
- Dễ:
- Có bạn bè thân.
- Có người hỗ trợ.
- Trong công việc:
- Quan hệ với đồng nghiệp:
- Tương đối tốt.
- Đặc biệt:
- Quan hệ với:
- Người lớn tuổi.
- Trưởng bối.
- Cấp trên.
thường khá thuận.
- Vì vậy:
- Dễ được:
- Tin tưởng.
- Nâng đỡ.
- Giao việc.
- Cơ hội:
- Thăng chức.
- Tăng trách nhiệm.
- Tương đối lớn nếu:
- Biết duy trì quan hệ tốt.
---
Nữ Mệnh
- Năng lực nổi bật:
- Khả năng phối hợp.
- Từ thời học sinh:
- Đã dễ:
- Biết làm việc chung.
- Biết kết nối tập thể.
- Khi đi làm:
- Đối với cấp trên:
- Biết giữ lễ.
- Biết phối hợp.
- Đối với đồng nghiệp hoặc nhân viên mới:
- Xử lý tự nhiên.
- Không tạo khoảng cách quá lớn.
- Vì vậy:
- Khả năng:
- Quản lý.
- Điều phối.
- Dễ được đánh giá tốt.
- Cơ hội thăng tiến:
- Khá rõ.
---
X. CUNG ĐIỀN TRẠCH
Nam Mệnh
- Quan niệm về nhà cửa:
- Không thích hoàn toàn giữ nguyên cái cũ.
- Có xu hướng:
- Cải tạo.
- Làm mới.
- Đưa phong cách hiện đại vào nơi ở.
- Nhưng:
- Không nhất thiết bỏ nhà cũ.
- Có thể:
- Giữ nền tảng ngôi nhà tổ tiên.
- Sau đó:
- Sửa chữa.
- Trang trí.
- Cải tạo theo sở thích.
- Gu thẩm mỹ:
- Mang tính:
- Cá nhân.
- Hiện đại hơn thế hệ trước.
---
Nữ Mệnh
- Phong cách sống:
- Không thích bị bó buộc bởi quy tắc.
- Trong nhà ở:
- Cũng muốn:
- Có dấu ấn riêng.
- Tuy nhiên:
- Không quá thích:
- Cảm giác hoàn toàn mới.
- Mất hết nét cũ.
- Vì vậy:
- Dễ chọn phương án:
- Cải tạo nhà cũ.
- Giữ một phần nền nếp cũ.
- Thêm phong cách mình thích.
---
XI. CUNG PHÚC ĐỨC
Nam Mệnh
- Bài dùng câu:
- **“Gieo gì gặt nấy.”**
- Ý nghĩa:
- Phúc không hoàn toàn tự nhiên mà có.
- Muốn:
- Hưởng cuộc sống tốt.
- Có an nhàn.
- Cần:
- Bỏ:
- Công sức.
- Thời gian.
- Tâm trí.
- Khi chịu nỗ lực:
- Thành quả về sau:
- Dễ khiến bản thân cảm thấy đủ đầy.
- Phúc:
- Đến từ:
- Chính quá trình gây dựng.
---
Nữ Mệnh
- Bài nhấn mạnh:
- Hạnh phúc:
- Không nhất thiết phải cầu từ bên ngoài.
- Nếu thấy người khác:
- Sống nhàn.
- Có phúc.
- Không cần:
- Quá ngưỡng mộ.
- Bởi:
- Chỉ cần bản thân:
- Chịu bỏ tâm sức.
- Biết xây dựng cuộc sống.
- Thì:
- Cũng có thể:
- Tạo hạnh phúc riêng.
- Trọng tâm:
- Phúc đến từ:
- Cách sống.
- Công sức của chính mình.
---
XII. CUNG PHỤ MẪU
Nam Mệnh
- Cha mẹ:
- Có vai trò rất quan trọng trong quá trình trưởng thành.
- Giống như:
- Cây non muốn lớn cần người chăm.
- Theo bài:
- Cha mẹ:
- Có trách nhiệm.
- Nghiêm túc.
- Cách giáo dục:
- Có thể:
- Nghiêm.
- Yêu cầu cao.
- Vì vậy:
- Thời nhỏ có lúc:
- Cảm thấy áp lực.
- Nhưng:
- Mục đích của cha mẹ:
- Muốn con tốt hơn.
- Khi trưởng thành:
- Dễ hiểu được:
- Sự nghiêm khắc đó xuất phát từ trách nhiệm.
---
Nữ Mệnh
- Thời nhỏ:
- Cha mẹ:
- Là niềm tự hào.
- Là hình mẫu.
- Khi trưởng thành:
- Bản thân:
- Có khả năng trở thành niềm tự hào của cha mẹ.
- Quan hệ:
- Khá:
- Gần gũi.
- Hài hòa.
- Dù:
- Thỉnh thoảng có cãi vã.
- Nhưng:
- Không làm tình cảm suy giảm.
- Ngược lại:
- Sau những bất đồng,
- có thể:
- Hiểu nhau hơn.
- Gắn bó hơn.
---
XIII. TỔNG KẾT 12 CUNG – NAM MỆNH
- **Mệnh**
- Quan sát tốt.
- Lập kế hoạch tốt.
- Có tố chất dẫn đầu.
- Cần tránh cố chấp.
- **Huynh Đệ**
- Anh em không đông.
- Ít nhờ cậy nhau.
- Nhưng tình cảm vẫn tốt.
- **Phu Thê**
- Duyên đến sớm.
- Phối ngẫu dịu dàng nhưng có thể nóng tính.
- **Tử Tức**
- Con cái khá.
- Ít khiến cha mẹ phải lo.
- **Tài Bạch**
- Tài vận hậu vận tốt.
- Chủ yếu dựa vào bản thân gây dựng.
- **Tật Ách**
- Nhỏ dễ yếu.
- Lớn dần khỏe hơn.
- **Thiên Di**
- Hợp ra ngoài.
- Càng hành động càng có cơ hội.
- **Nô Bộc**
- Quan hệ rộng.
- Dễ được bạn bè chuyên môn hỗ trợ.
- **Quan Lộc**
- Nhân duyên tốt.
- Được trưởng bối nâng đỡ.
- Có cơ hội thăng tiến.
- **Điền Trạch**
- Có xu hướng cải tạo nhà cũ theo phong cách mới.
- **Phúc Đức**
- Phúc đến từ nỗ lực cá nhân.
- **Phụ Mẫu**
- Cha mẹ nghiêm.
- Nhưng có trách nhiệm và lo cho con.
---
XIV. TỔNG KẾT 12 CUNG – NỮ MỆNH
- **Mệnh**
- Bề ngoài thanh tú.
- Nội tâm kiên cường.
- Đáng tin cậy.
- **Huynh Đệ**
- Anh em không đông.
- Tình cảm sâu.
- Mỗi người có thành tựu riêng.
- **Phu Thê**
- Dễ hợp người lớn tuổi hoặc trưởng thành hơn.
- Hôn nhân thiên về ổn định.
- **Tử Tức**
- Con cái khá.
- Có tính tự lập.
- Mẹ ít phải quá lo.
- **Tài Bạch**
- Gia đình ban đầu không nhất thiết giàu.
- Nhưng bản thân có khả năng tạo tài sản.
- **Tật Ách**
- Thời nhỏ dễ yếu.
- Trưởng thành khỏe hơn.
- **Thiên Di**
- Ra ngoài vận tốt.
- Quý nhân mạnh.
- **Nô Bộc**
- Nhân duyên tốt.
- Có nhiều bạn ở các lĩnh vực.
- **Quan Lộc**
- Giỏi phối hợp.
- Quan hệ nơi làm việc tốt.
- Có khả năng thăng tiến.
- **Điền Trạch**
- Thích cải tạo nhà theo phong cách riêng.
- Nhưng vẫn giữ phần nền cũ.
- **Phúc Đức**
- Hạnh phúc phần lớn do chính mình tạo dựng.
- **Phụ Mẫu**
- Quan hệ cha mẹ khá gần.
- Có bất đồng nhưng tình cảm vẫn sâu.
---
XV. KẾT LUẬN CHUNG
- Toàn bộ bài nhấn mạnh sự khác biệt về biểu hiện giữa:
- Nam Mệnh.
- Nữ Mệnh.
- Tuy cùng một cung:
- Nhưng cách biểu hiện có thể khác nhau.
- Nam Mệnh trong bài thường thiên về:
- Chủ động.
- Hành động.
- Sự nghiệp.
- Tự gây dựng.
- Quan hệ xã hội.
- Nữ Mệnh trong bài thường thiên về:
- Sự ổn định.
- Khả năng phối hợp.
- Gia đình.
- Nội lực.
- Quan hệ thân tình.
- Điểm chung nổi bật của cả hai:
- Thành quả không hoàn toàn đến từ may mắn.
- Muốn có:
- Tài lộc.
- Phúc khí.
- Sự nghiệp.
- Gia đình ổn định.
đều cần:
- Chủ động.
- Nỗ lực.
- Biết duy trì các mối quan hệ.
- Có thể cô đọng 12 cung trong bài thành:
- **Mệnh:** bản thân.
- **Huynh Đệ:** anh chị em.
- **Phu Thê:** hôn nhân.
- **Tử Tức:** con cái.
- **Tài Bạch:** tiền bạc.
- **Tật Ách:** sức khỏe.
- **Thiên Di:** môi trường bên ngoài.
- **Nô Bộc:** bạn bè và quan hệ xã hội.
- **Quan Lộc:** học tập và sự nghiệp.
- **Điền Trạch:** nhà cửa.
- **Phúc Đức:** phúc khí và đời sống tinh thần.
- **Phụ Mẫu:** quan hệ với cha mẹ.
---
*Nguồn: THẦY NGUYỄN ĐÌNH TRƯỜNG BIÊN SOẠN