SAO CỰ MÔN
---
I. TỔNG QUAN VỀ SAO CỰ MÔN
- Cự Môn trong sách cổ được định nghĩa là:
- **Ám diệu**.
- Một tinh diệu mang tính:
- Che phủ.
- Ẩn khuất.
- Tối.
- Khó nhìn rõ bản chất ngay từ bên ngoài.
- Có thể hình dung Cự Môn giống như:
- Một **lỗ đen**.
- Bản thân không phát sáng.
- Khi đi cùng các tinh diệu khác:
- Có xu hướng che lấp.
- Làm giảm khả năng phát huy ưu điểm của sao đi cùng.
- Trong các tinh diệu:
- **Thái Dương** là ngôi sao đặc biệt có khả năng:
- Chiếu sáng Cự Môn.
- Xua tan phần “ám”.
- Giúp Cự Môn phát huy mặt tốt.
- Vì vậy:
- Khi luận Cự Môn,
- điều quan trọng đầu tiên không phải chỉ nhìn Cự Môn,
- mà phải xem:
- **Thái Dương đang ở đâu?**
- **Thái Dương có miếu vượng hay không?**
---
II. THÁI DƯƠNG LÀ CHỈ SỐ QUAN TRỌNG CỦA CỰ MÔN
- Cự Môn chịu ảnh hưởng rất lớn của Thái Dương.
- Nếu Thái Dương:
- Miếu.
- Vượng.
- Sáng.
- Thì:
- Mặt tốt của Cự Môn dễ được phát huy.
- Nếu Thái Dương:
- Yếu.
- Hãm.
- Không đủ sáng.
- Thì:
- Tính “ám” của Cự Môn dễ biểu hiện mạnh hơn.
- Vì vậy:
- Cùng là Cự Môn,
- nhưng Thái Dương mạnh hay yếu có thể khiến cách cục:
- Khác biệt rất lớn.
- Thậm chí “một trời một vực”.
---
III. “MINH NHẬT KHU ÁM CÁCH”
- Một trong những cách cục được bài xem là đẹp nhất của Cự Môn là:
- **Minh Nhật Khu Ám Cách**.
- Nghĩa là:
- Mặt trời sáng xua tan bóng tối.
- Cách cục cụ thể:
- Thái Dương ở **Tỵ**.
- Cự Môn ở **Hợi**.
- Khi đó:
- Thái Dương chiếu thẳng vào Cự Môn.
- Ánh sáng của Thái Dương làm giảm tính “ám”.
- Ý nghĩa:
- Mặt tích cực của Cự Môn được phát huy.
- Tư duy.
- Học vấn.
- Khẩu tài.
- Năng lực.
dễ được sử dụng theo hướng tốt hơn.
---
IV. KHÔNG NÊN CHỈ HIỂU CỰ MÔN LÀ KHẨU THIỆT
- Cự Môn từ lâu thường bị gắn với:
- Khẩu thiệt.
- Thị phi.
- Tranh cãi.
- Lời nói gây chuyện.
- Nguyên nhân:
- “Cự Môn” mang hình tượng:
- Cái miệng lớn.
- Từ đó:
- Người học dễ liên tưởng:
- Nói nhiều.
- Nói thẳng.
- Nói không khéo.
- Gây thị phi.
- Nhưng theo bài:
- Nếu chỉ nhìn Cự Môn như sao khẩu thiệt,
- thì quá phiến diện.
- Bởi Cự Môn còn có:
- Bao dung.
- Thiện lương.
- Học vấn.
- Tư duy.
- Khả năng quan sát.
- Khả năng chăm sóc người khác.
---
V. “LỖ ĐEN” CỦA CỰ MÔN CŨNG CÓ NGHĨA BAO DUNG
- Lỗ đen không chỉ mang nghĩa:
- Nuốt chửng.
- Che lấp.
- Nó còn có thể hiểu:
- Dung nạp.
- Tiếp nhận.
- Bao chứa.
- Vì vậy:
- Cự Môn cũng có mặt:
- Ôn lương.
- Đôn hậu.
- Biết nghĩ cho người khác.
- Người Cự Môn:
- Không phải lúc nào cũng xấu miệng.
- Nội tâm có thể:
- Thiện.
- Mềm.
- Có lòng giúp người.
---
VI. CỰ MÔN VÀ THIÊN LƯƠNG Ở PHÚC ĐỨC
- Theo bài:
- Cung Phúc Đức của người Cự Môn:
- Luôn có Thiên Lương tọa thủ.
- Điều này được dùng để giải thích rằng:
- Nội tâm sâu bên trong của Cự Môn:
- Thiện lương.
- Có đạo lý.
- Thích giúp đỡ.
- Thích chăm sóc người khác.
- Nói cách khác:
- Bản chất tinh thần không nhất thiết xấu.
- Vấn đề thường nằm ở:
- Cách biểu đạt ra bên ngoài.
---
VII. TỐT BỤNG NHƯNG DỄ NÓI QUÁ THẲNG
- Người Cự Môn:
- Có thể thật lòng muốn tốt cho người khác.
- Nhưng:
- Miệng nói quá thẳng.
- Không biết vòng vo.
- Dễ nói đúng nhưng không đúng lúc.
- Vì vậy:
- Ý tốt có thể bị hiểu lầm.
- Có thể xuất hiện tình trạng:
- Muốn giúp người.
- Nhưng lời nói lại khiến người ta khó chịu.
- Đây chính là kiểu:
- **“Có tâm tốt nhưng cách làm chưa khéo.”**
---
VIII. “GIAO THIỂN NGÔN THÂM”
- Một đặc điểm được bài nhắc rất rõ là:
- **Giao thiển ngôn thâm**.
- Nghĩa là:
- Vừa mới quen chưa lâu,
- đã nói những chuyện:
- Quá sâu.
- Quá riêng tư.
- Quá thẳng.
- Hệ quả:
- Người nghe có thể:
- Chưa sẵn sàng.
- Cảm thấy bị soi xét.
- Cảm thấy Cự Môn nhiều chuyện.
- Vì vậy:
- Cự Môn dễ vô tình đắc tội với người khác.
---
IX. CỰ MÔN TỐI THÌ CÀNG KHÓ BIỂU ĐẠT
- Khi Cự Môn ở trạng thái “tối”:
- Thái Dương không đủ mạnh để chiếu sáng.
- Khi đó:
- Khả năng biểu đạt dễ có vấn đề.
- Có thể:
- Nói không đúng ý.
- Người khác hiểu sai.
- Muốn giúp nhưng lại thành gây chuyện.
- Bài mô tả bằng ý:
- **“Làm việc xấu với tâm địa tốt.”**
- Nghĩa là:
- Động cơ có thể tốt.
- Nhưng kết quả lại không như mong muốn.
---
X. CÁCH GIÁC SÁT CỦA CỰ MÔN
- Cự Môn có một đặc tính được gọi là:
- **Cách Giác Sát**.
- Ý nghĩa:
- Duyên phận với cung mà Cự Môn tọa lạc thường tương đối nhạt.
- Có thể hiểu:
- Cung nào có Cự Môn,
- phương diện đó trong đời dễ:
- Xa cách.
- Thiếu hòa hợp.
- Có cảm giác không thật sự thuộc về.
---
XI. CỰ MÔN – TỰ TI VÀ TỰ ĐẠI
- Một điểm tâm lý đặc biệt của Cự Môn:
- Nội tâm dễ có cảm giác tự ti.
- Nhưng vì:
- Không muốn người khác thấy điểm yếu,
- nên bên ngoài dễ xuất hiện:
- Tự cao.
- Cứng.
- Tự đại.
- Đây là sự bù trừ tâm lý:
- Bên trong thiếu tự tin.
- Bên ngoài cố tỏ ra mạnh.
- Vì vậy:
- Người Cự Môn dễ rất quan tâm:
- Người khác nghĩ gì về mình.
- Người khác đánh giá mình như thế nào.
---
XII. CỰ MÔN RẤT ĐỂ TÂM ĐẾN CÁI NHÌN CỦA NGƯỜI KHÁC
- Do đặc tính:
- Tự ti bên trong.
- Tự tôn bên ngoài.
- Cự Môn dễ:
- Nhạy cảm với lời phê bình.
- Nhớ lâu lời người khác nói.
- Quan tâm danh dự.
- Khi bị hiểu lầm:
- Dễ:
- Khó chịu.
- Suy nghĩ lâu.
- Muốn giải thích.
- Nhưng càng giải thích:
- Có khi càng nói nhiều.
- Lại phát sinh thêm thị phi.
---
XIII. VÌ TỰ TI NÊN CỰ MÔN THƯỜNG MUỐN HỌC NHIỀU
- Một mặt tích cực của đặc tính này là:
- Người Cự Môn thường muốn:
- Làm phong phú bản thân.
- Học thêm.
- Tích lũy kiến thức.
- Vì vậy:
- Dễ trở thành người:
- Học rộng.
- Biết nhiều.
- Đọc nhiều.
- Bài dùng thành ngữ:
- **“Học phú ngũ xa.”**
- Nghĩa là:
- Học vấn rất rộng.
- Kiến thức phong phú.
---
XIV. CỰ MÔN VÀ BÁC HỌC ĐA TÀI
- Người Cự Môn thường:
- Thích suy nghĩ.
- Thích phân tích.
- Thích tìm hiểu vấn đề.
- Vì vậy:
- Có thể:
- Bác học.
- Đa tài.
- Có nhiều kiến thức.
- Đây là một ưu điểm của Cự Môn thường bị bỏ qua khi người học chỉ nhớ:
- “Khẩu thiệt thị phi”.
---
XV. NGOẠI HÌNH NAM MỆNH CỰ MÔN
- Theo mô tả trong bài:
- Nam giới Cự Môn:
- Ngũ quan dễ có nét mạnh.
- Đặc biệt:
- Có thể xuất hiện:
- “Nhĩ hậu kiến sai”.
- Nghĩa là:
- Nhìn từ sau tai có thể thấy quai hàm.
- Cằm khá vuông.
- Xương hàm tương đối rõ.
---
XVI. NGOẠI HÌNH NỮ MỆNH CỰ MÔN
- Nữ giới có Cự Môn:
- Thường được mô tả là:
- Mỹ nữ có nét riêng.
- Không nhất thiết đẹp theo kiểu phổ thông.
- Nhưng có đặc sắc.
- Nếu hội thêm sao đào hoa:
- Dung mạo dễ:
- Diễm lệ.
- Nổi bật.
- Có sức hấp dẫn hơn.
---
XVII. CỰ MÔN CHỊU ẢNH HƯỞNG RẤT LỚN CỦA SAO ĐI CÙNG
- Cự Môn không nên luận độc lập.
- Bởi:
- Tính chất biểu hiện bên ngoài của Cự Môn:
- Thay đổi rất nhiều tùy sao đồng cung hoặc đối cung.
- Có thể nói:
- Cự Môn là sao rất dễ bị “nhuộm màu” bởi sao đi cùng.
- Vì vậy:
- Muốn luận chính xác:
- Phải xem tổ hợp tinh hệ.
---
XVIII. CÁCH GIÁC SÁT TẠI MỆNH – THÂN
- Khi Cự Môn tọa:
- Mệnh.
- Thân.
- Cách Giác Sát biểu hiện:
- Duyên với lục thân tương đối mỏng.
- Có thể:
- Xa gia đình.
- Ít gần gũi họ hàng.
- Quan hệ thân thuộc thiếu sự gắn bó.
- “Duyên mỏng” không nhất thiết là:
- Ghét nhau.
- Mà có thể:
- Ít gặp.
- Xa cách.
- Khó đồng quan điểm.
---
XIX. CỰ MÔN Ở CUNG HUYNH ĐỆ
- Cự Môn tại Huynh Đệ:
- Theo đặc tính Cách Giác Sát:
- Duyên anh em tương đối nhạt.
- Có thể:
- Anh em xa nhau.
- Ít giúp đỡ nhau.
- Khó tâm sự.
- Quan hệ:
- Không nhất thiết xung đột lớn.
- Nhưng khó thật sự gần gũi.
---
XX. CỰ MÔN Ở CUNG TỬ TỨC
- Khi Cự Môn tại cung Tử Tức:
- Bài cho rằng:
- Duyên con cái dễ có trở ngại.
- Theo cách luận cổ:
- Có thể:
- Sảy thai.
- Con yếu.
- Con khó nuôi.
- Nếu lại gặp sát tinh:
- Tính bất lợi càng rõ.
- Những nhận định nặng như chết yểu trong văn cổ:
- Nên hiểu là cách diễn đạt truyền thống,
- không phải kết luận chắc chắn ngoài đời.
---
XXI. CỰ MÔN Ở CUNG ĐIỀN TRẠCH
- Cự Môn ở Điền Trạch:
- Theo Cách Giác Sát:
- Duyên với tổ nghiệp không sâu.
- Có thể:
- Gia sản tổ tiên hao.
- Khó giữ tài sản truyền đời.
- Ý nghĩa:
- Dễ phải:
- Tự gây dựng.
- Tự lập cơ nghiệp.
---
XXII. CỰ MÔN Ở CUNG TẬT ÁCH
- Theo bài:
- Cự Môn ở Tật Ách dễ liên hệ tới:
- Khoang miệng.
- Phổi.
- Khí quản.
- Da.
- Bài còn quy về:
- Hệ thống kinh Phổi.
- Nếu thêm sát tinh:
- Có thể cần chú ý thêm:
- Mắt.
- Đây là luận đoán Tử Vi truyền thống,
- không thay thế chẩn đoán y khoa.
---
XXIII. CỰ MÔN KỴ HỘI SÁT TINH
- Khi Cự Môn gặp sát tinh:
- Tính “ám” dễ nặng.
- Theo bài:
- Có thể khiến người ta:
- Phù hoa.
- Phóng đại.
- Nói không thật.
- Lời nói:
- Dễ:
- Khoa trương.
- Không chính xác.
- Thêm bớt.
---
XXIV. ĐIỀU KIỆN GIẢM TÍNH XẤU KHI GẶP SÁT
- Nếu Cự Môn gặp sát tinh:
- Nhưng tại các cung:
- Thân.
- Phúc Đức.
- Thiên Di.
- Có những tinh diệu mạnh khác:
- Có thể:
- Trấn áp.
- Điều hòa.
- Giảm mặt xấu.
- Điều này tiếp tục chứng minh:
- Không thể luận Cự Môn riêng lẻ.
---
XXV. CỰ MÔN CÓ TÍNH CHE LẤP CÁC SAO KHÁC
- Một đặc điểm rất quan trọng:
- Cự Môn có khả năng:
- Che.
- Lấn.
- Làm giảm ưu điểm của tinh diệu đi cùng.
- Do đó:
- Một sao vốn rất tốt,
- khi đồng cung Cự Môn:
- Có thể không còn biểu hiện nguyên vẹn.
---
XXVI. CỰ MÔN – THIÊN ĐỒNG
- Ví dụ bài đưa ra:
- **Cự Môn – Thiên Đồng đồng cung.**
- Thiên Đồng vốn có tính:
- Phúc.
- Giải ách.
- Hưởng thụ.
- Nhưng khi đồng cung Cự Môn:
- Theo bài:
- Tính “Phúc giải ách” của Thiên Đồng bị suy giảm mạnh.
- Điều này cho thấy:
- Sức che lấp của Cự Môn rất rõ.
---
XXVII. CỰ MÔN TUY LÀ ÁM DIỆU NHƯNG RẤT THÍCH LỘC – QUYỀN – KHOA
- Cự Môn:
- Không hoàn toàn xấu.
- Ngược lại:
- Rất thích gặp:
- Hóa Lộc.
- Hóa Quyền.
- Hóa Khoa.
- Khi đó:
- Khẩu tài trở thành ưu thế.
- Trí tuệ được sử dụng đúng hướng.
- Khả năng nói:
- Thành phương tiện tạo danh lợi.
---
XXVIII. CỰ MÔN GẶP HÓA LỘC
- Khi Cự Môn gặp Hóa Lộc:
- Lời nói có thể:
- Tạo tài.
- Mang lại lợi ích.
- Có thể phát huy thông qua:
- Nói.
- Thuyết phục.
- Đàm phán.
- Trình bày.
- Hóa Lộc giúp:
- Mặt tài chính của Cự Môn được cải thiện.
---
XXIX. CỰ MÔN GẶP HÓA QUYỀN
- Hóa Quyền:
- Tăng:
- Uy lực.
- Khả năng thuyết phục.
- Sức nặng lời nói.
- Khi kết hợp:
- Người Cự Môn dễ:
- Nói có trọng lượng.
- Dùng lời để điều khiển tình hình.
---
XXX. CỰ MÔN GẶP HÓA KHOA
- Hóa Khoa:
- Tăng:
- Học vấn.
- Danh tiếng.
- Uy tín.
- Cự Môn vốn:
- Thông minh.
- Học nhiều.
- Gặp Hóa Khoa:
- Mặt học thuật dễ được phát huy mạnh.
---
XXXI. CỰ MÔN CÓ THỂ “DÙNG MIỆNG PHÁT CÔNG”
- Khi Cự Môn được:
- Lộc.
- Quyền.
- Khoa.
- Bài dùng ý:
- Có thể dùng miệng để phát huy công lực.
- Nghĩa là:
- Khẩu tài trở thành công cụ thành công.
- Có thể biểu hiện qua:
- Nói.
- Viết.
- Lập luận.
- Phân tích.
- Truyền đạt.
---
XXXII. “THẠCH TRUNG ẨN NGỌC CÁCH”
- Một cách cục quan trọng của Cự Môn:
- **Thạch Trung Ẩn Ngọc Cách.**
- Nghĩa là:
- Ngọc quý ẩn trong đá.
- Điều kiện được bài nhắc:
- Cự Môn độc tọa tại:
- Tý.
- Ngọ.
- Không gặp:
- Sát.
- Kỵ.
---
XXXIII. Ý NGHĨA THẠCH TRUNG ẨN NGỌC
- Hình tượng:
- Bên ngoài chưa chắc nổi bật.
- Nhưng bên trong có giá trị.
- Thời trẻ:
- Dễ:
- Gian khổ.
- Chưa được công nhận.
- Có tài nhưng chưa gặp thời.
- Trung niên:
- Tài năng mới bắt đầu:
- Lộ ra.
- Được công nhận.
- Theo bài:
- Có thể đạt:
- Phú quý rất cao.
---
XXXIV. CỰ MÔN VÀ ĐỨC TÍNH KIÊN NHẪN
- Cự Môn:
- Không chỉ thông minh.
- Còn có:
- Khả năng chịu đựng.
- Kiên nhẫn.
- Suy nghĩ sâu.
- Đây là một phần lý do:
- Cự Môn có thể:
- Học sâu.
- Làm việc lâu dài.
- Theo đuổi lý tưởng.
---
XXXV. CỰ MÔN VÀ TRUNG THẦN NGHĨA SĨ
- Theo bài:
- Trong lịch sử có nhiều người:
- Cự Môn tọa Mệnh.
- Thuộc loại trung thần nghĩa sĩ.
- Ví dụ được nêu:
- **Văn Thiên Tường.**
- Điều này nhấn mạnh:
- Cự Môn không phải sao gian tà tuyệt đối.
- Khi phát huy tốt:
- Có thể:
- Chính trực.
- Kiên định.
- Có khí tiết.
---
XXXVI. CỰ MÔN KỴ NHẤT LẠC HÃM
- Điểm Cự Môn sợ nhất:
- Rơi vào vị trí:
- Lạc hãm.
- Khi đó:
- Mặt tối tăng.
- Theo bài:
- Cuộc đời dễ nhiều:
- Tai nạn.
- Tranh chấp.
- Kiện tụng.
- Hình khắc.
---
XXXVII. CỰ MÔN HÃM VÀ QUAN TY
- “Quan ty”:
- Chỉ:
- Kiện tụng.
- Tranh chấp nơi công đường.
- Chuyện phải phân xử.
- Khi Cự Môn lạc hãm:
- Khẩu thiệt dễ chuyển thành:
- Mâu thuẫn thực tế.
- Nếu lại gặp sát kỵ:
- Tính chất càng nặng.
---
XXXVIII. CỰ MÔN HÃM VÀ TRANH CHẤP
- Cự Môn lạc hãm:
- Dễ:
- Không chịu nhường.
- Dễ bị hiểu sai.
- Càng nói càng rối.
- Vì vậy:
- Tranh chấp dễ:
- Kéo dài.
- Lặp đi lặp lại.
---
XXXIX. CỰ MÔN LÀ MỘT SAO KHÓ HỌC
- Theo bài:
- Cự Môn là một trong những sao:
- Khó nắm bắt đối với người mới học.
- Lý do:
- Tính chất:
- Nhiều mặt.
- Phụ thuộc mạnh vào tổ hợp sao.
- Người mới:
- Thường chỉ nhớ:
- Khẩu thiệt.
- Thị phi.
- Nhưng:
- Lại quên các mặt:
- Học vấn.
- Bao dung.
- Thiện lương.
- Khẩu tài.
- Kiên nhẫn.
---
XL. KHÔNG CÓ SAO NÀO TUYỆT ĐỐI TỐT HAY XẤU
- Bài nhấn mạnh:
- Trong Tử Vi Đẩu Số:
- Không nên chia sao theo kiểu tuyệt đối.
- Mỗi tinh diệu:
- Đều có:
- Ưu điểm.
- Khuyết điểm.
- Cự Môn cũng vậy:
- Có bóng tối.
- Nhưng bóng tối cũng có giá trị riêng.
---
XLI. “ĐEN TỐI CÓ CÁI TỐT CỦA ĐEN TỐI”
- Đây là một tư tưởng quan trọng trong bài.
- Tính “ám” của Cự Môn:
- Có thể khiến người ta:
- Suy nghĩ sâu.
- Quan sát kỹ.
- Không hời hợt.
- Cô độc:
- Có thể chuyển thành:
- Học tập.
- Tự nghiên cứu.
- Đa nghi:
- Có thể chuyển thành:
- Khả năng phân tích.
- Vì vậy:
- Cự Môn không phải chỉ mang nghĩa tiêu cực.
---
XLII. CỰ MÔN CÓ NỘI TÂM CÔ ĐƠN
- Theo bài:
- Cự Môn có tính:
- Cô đơn.
- Khó được người khác hiểu hoàn toàn.
- Bên ngoài:
- Có thể nói nhiều.
- Nhưng bên trong:
- Lại không dễ để người khác:
- Hiểu mình.
- Chạm vào phần sâu nhất.
---
XLIII. VÌ CÔ ĐƠN NÊN CỰ MÔN RẤT CẦN “BẠN BÈ”
- “Bạn bè” trong đoạn này:
- Không chỉ là bạn ngoài đời.
- Mà còn là:
- Các sao:
- Đồng cung.
- Đối cung.
- Hội chiếu.
- Những tinh diệu này:
- Có thể thay đổi mạnh cách Cự Môn biểu hiện.
---
XLIV. KHÔNG NÊN GIẢI CỰ MÔN MỘT CÁCH ĐỘC LẬP
- Nếu chỉ nhìn:
- “Có Cự Môn.”
- Rồi kết luận:
- Khẩu thiệt.
- Thị phi.
- Thì:
- Rất dễ sai.
- Cần xét:
- Sao đồng cung.
- Sao đối củng.
- Thái Dương.
- Miếu hãm.
- Lộc Quyền Khoa.
- Sát Kỵ.
---
XLV. THÁI DƯƠNG – CỰ MÔN TẠI DẦN
- Ví dụ bài nêu:
- **Thái Dương – Cự Môn đồng cung ở Dần.**
- Khi đó:
- Cự Môn chịu ảnh hưởng của Thái Dương.
- Tính cách bên ngoài:
- Sảng khoái.
- Thẳng.
- Cởi mở.
- Nhìn qua:
- Khó thấy nét u tối của Cự Môn.
---
XLVI. THÁI DƯƠNG – CỰ MÔN VẪN CÒN MẶT TỐI
- Dù bên ngoài:
- Sáng.
- Cởi mở.
- Phóng khoáng.
- Nhưng:
- Cự Môn vẫn là Cự Môn.
- Mặt “ám”:
- Không biến mất.
- Chỉ là:
- Được Thái Dương che phủ.
- Thu vào bên trong.
---
XLVII. “CHIẾC MẶT NẠ SẢNG KHOÁI”
- Bài mô tả:
- Người Thái Dương – Cự Môn có thể:
- Bên ngoài rất thoải mái.
- Nhưng bên trong:
- Vẫn có:
- Cảm giác cô đơn.
- Nhu cầu được quan tâm.
- Mong được yêu thương.
- Vì vậy:
- Không nên chỉ đánh giá họ qua vẻ ngoài.
---
XLVIII. THIÊN CƠ – CỰ MÔN
- Tổ hợp:
- Thiên Cơ – Cự Môn.
- Biểu hiện bên ngoài:
- Cao ngạo.
- Cô tịch.
- Ít dễ gần hơn.
- Nguyên nhân:
- Thiên Cơ:
- Tư duy rất nhiều.
- Cự Môn:
- Nội tâm vốn đã phức tạp.
- Hai sao kết hợp:
- Tâm tư trở nên rất tinh tế.
---
XLIX. THIÊN CƠ – CỰ MÔN CÓ THỰC SỰ CÔ ĐỘC?
- Theo bài:
- Không nhất thiết.
- Bên ngoài:
- Có vẻ:
- Xa cách.
- Lạnh.
- Nhưng thực tế:
- Chủ yếu vì:
- Suy nghĩ quá nhiều.
- Tâm tư quá tinh tế.
- Vì vậy:
- Họ khó:
- Thả lỏng.
- Cởi mở ngay.
---
L. SO SÁNH THÁI DƯƠNG CỰ MÔN VÀ THIÊN CƠ CỰ MÔN
- **Thái Dương – Cự Môn**
- Bên ngoài:
- Sảng khoái.
- Cởi mở.
- Bên trong:
- Vẫn cần sự quan tâm.
- Vẫn có phần cô độc.
- **Thiên Cơ – Cự Môn**
- Bên ngoài:
- Cao ngạo.
- Cô tịch.
- Bên trong:
- Tâm tư tinh tế.
- Suy nghĩ quá nhiều.
- Cả hai:
- Đều có bản chất Cự Môn.
- Chỉ khác:
- Cách nó được biểu hiện ra ngoài.
---
LI. VÌ SAO CỰ MÔN DỄ BỊ ĐÁNH GIÁ SAI?
- Vì:
- Mặt bên ngoài thay đổi theo sao đi cùng.
- Một người:
- Có thể rất vui vẻ.
- Nhưng nội tâm lại sâu và cô đơn.
- Một người khác:
- Có vẻ lạnh.
- Nhưng thực ra chỉ nghĩ quá nhiều.
- Nếu không xem tổ hợp:
- Rất dễ đánh giá sai Cự Môn.
---
LII. ĐIỂM QUAN TRỌNG NHẤT KHI LUẬN CỰ MÔN
- Khi thấy Cự Môn,
- nên lần lượt kiểm tra:
- **Thứ nhất:**
- Thái Dương ở đâu?
- **Thứ hai:**
- Thái Dương miếu vượng hay hãm?
- **Thứ ba:**
- Cự Môn đang miếu hay hãm?
- **Thứ tư:**
- Cự Môn đồng cung với sao nào?
- **Thứ năm:**
- Đối cung có sao nào?
- **Thứ sáu:**
- Có Lộc – Quyền – Khoa không?
- **Thứ bảy:**
- Có sát tinh hoặc Hóa Kỵ không?
---
LIII. MẶT TÍCH CỰC CỦA SAO CỰ MÔN
- Thông minh.
- Kiên nhẫn.
- Học rộng.
- Nhiều kiến thức.
- Có khả năng suy nghĩ sâu.
- Khẩu tài.
- Biết phân tích.
- Có lòng chăm sóc người khác.
- Nội tâm thiện lương.
- Có thể rất chính trực.
---
LIV. MẶT KHÓ CỦA SAO CỰ MÔN
- Dễ:
- Tự ti.
- Nhạy cảm.
- Quan tâm đánh giá của người khác.
- Trong giao tiếp:
- Dễ:
- Nói quá thẳng.
- Nói quá sâu.
- Vô tình làm mất lòng.
- Nếu ở trạng thái xấu:
- Dễ:
- Thị phi.
- Tranh chấp.
- Kiện tụng.
- Quan hệ lục thân nhạt.
---
LV. CỰ MÔN KHI ĐƯỢC “CHIẾU SÁNG”
- Khi:
- Thái Dương vượng.
- Cự Môn có cát hóa.
- Mặt tối giảm.
- Khi đó:
- Học vấn trở thành năng lực.
- Lời nói trở thành công cụ.
- Nội tâm sâu trở thành trí tuệ.
- Kiên nhẫn trở thành sức mạnh.
---
LVI. CỰ MÔN KHI KHÔNG ĐƯỢC “CHIẾU SÁNG”
- Nếu:
- Thái Dương yếu.
- Cự Môn hãm.
- Gặp sát kỵ.
- Dễ:
- Không được hiểu.
- Không thể biểu đạt đúng.
- Lời nói:
- Dễ trở thành:
- Tranh luận.
- Thị phi.
- Nội tâm:
- Dễ:
- Tự ti.
- Cô lập.
---
LVII. CỰ MÔN VÀ KHẨU TÀI
- Cự Môn gắn với miệng,
- nhưng miệng không chỉ gây họa.
- Nếu cách cục tốt:
- Miệng có thể tạo:
- Danh.
- Lợi.
- Quyền.
- Đây là lý do:
- Cự Môn rất thích:
- Lộc.
- Quyền.
- Khoa.
---
LVIII. CỰ MÔN VÀ HỌC VẤN
- Nhu cầu:
- Chứng minh giá trị bản thân.
- Khiến Cự Môn:
- Dễ học nhiều.
- Nếu phát huy tốt:
- Có thể:
- Học vấn uyên bác.
- Nhiều tài năng.
- Có khả năng nghiên cứu sâu.
---
LIX. CỰ MÔN VÀ NHÂN DUYÊN
- Điểm khó:
- Cự Môn có thể quan tâm người khác rất nhiều.
- Nhưng:
- Không phải lúc nào cũng thể hiện đúng cách.
- Vì vậy:
- Có thể:
- Muốn thân.
- Nhưng lại nói làm người ta xa.
- Đây là nghịch lý:
- Càng muốn được hiểu,
- đôi khi càng khó được hiểu.
---
LX. CỰ MÔN VÀ LỤC THÂN
- Do Cách Giác Sát:
- Duyên lục thân có thể:
- Mỏng.
- Xa.
- Tuy nhiên:
- Phải xem cung cụ thể.
- Không thể:
- Chỉ thấy Cự Môn rồi kết luận tất cả lục thân đều xấu.
---
LXI. CỰ MÔN VÀ DANH TIẾNG
- Khi tốt:
- Cự Môn có thể nổi tiếng bằng:
- Lời nói.
- Học vấn.
- Năng lực biểu đạt.
- Khi xấu:
- Cũng chính lời nói:
- Tạo thị phi.
- Vì vậy:
- Miệng là:
- Ưu điểm.
- Đồng thời cũng là điểm yếu.
---
LXII. TÍNH HAI MẶT CỦA CỰ MÔN
- Cự Môn có nhiều nghịch lý:
- Muốn giúp người:
- Nhưng dễ làm người khác khó chịu.
- Muốn được hiểu:
- Nhưng khó nói hết nội tâm.
- Tự ti:
- Nhưng bên ngoài dễ tỏ ra tự cao.
- Có thể rất thiện:
- Nhưng biểu hiện lại cứng.
- Có khẩu tài:
- Nhưng cũng dễ khẩu thiệt.
- Đây chính là lý do:
- Cự Môn khó luận.
---
LXIII. CỰ MÔN KHÔNG PHẢI HUNG TINH TUYỆT ĐỐI
- Dù được gọi:
- Ám diệu.
- Nhưng:
- Không đồng nghĩa:
- Hoàn toàn xấu.
- Khi được phối hợp đúng:
- Cự Môn có thể:
- Học rộng.
- Có tài ăn nói.
- Có danh.
- Có phú quý.
---
LXIV. CÁCH CHUYỂN HÓA MẶT XẤU CỦA CỰ MÔN
- Từ chính nội dung bài có thể thấy:
- Muốn Cự Môn biểu hiện tốt cần:
- Ánh sáng của Thái Dương.
- Cát hóa.
- Sao tốt hội hợp.
- Ở phương diện tính cách:
- Cần tiết chế:
- Nói quá thẳng.
- Nói quá nhiều.
- Có ý tốt:
- Nhưng cần:
- Chọn đúng thời điểm.
- Chọn đúng cách nói.
---
LXV. TỔNG KẾT CÁC CÁCH CỤC QUAN TRỌNG
- **Minh Nhật Khu Ám Cách**
- Thái Dương Tỵ.
- Cự Môn Hợi.
- Mặt trời chiếu sáng bóng tối.
- **Thạch Trung Ẩn Ngọc Cách**
- Cự Môn độc tọa Tý/Ngọ.
- Không sát kỵ.
- Trước khó sau quý.
- **Thái Dương – Cự Môn**
- Bên ngoài sảng khoái.
- Bên trong vẫn mang nội tâm Cự Môn.
- **Thiên Cơ – Cự Môn**
- Tâm tư tinh tế.
- Có vẻ cô độc và cao ngạo.
---
LXVI. NHỮNG YẾU TỐ GIÚP CỰ MÔN ĐẸP HƠN
- Thái Dương vượng.
- Hóa Lộc.
- Hóa Quyền.
- Hóa Khoa.
- Khi đó:
- Mặt tốt dễ phát huy.
- Đặc biệt:
- Thái Dương chính là yếu tố cần chú ý đầu tiên.
---
LXVII. NHỮNG YẾU TỐ LÀM CỰ MÔN XẤU HƠN
- Cự Môn lạc hãm.
- Thái Dương yếu.
- Hội sát tinh.
- Hóa Kỵ.
- Khi đó:
- Mặt “ám” tăng.
- Dễ:
- Thị phi.
- Tranh chấp.
- Khó giao tiếp.
- Duyên lục thân mỏng.
---
LXVIII. TỪ KHÓA CỦA SAO CỰ MÔN
- **Ám diệu.**
- **Khẩu tài.**
- **Khẩu thiệt.**
- **Bao dung.**
- **Thiện lương.**
- **Thông minh.**
- **Học rộng.**
- **Tự ti.**
- **Nhạy cảm.**
- **Cô đơn.**
- **Duyên phận nhạt.**
- **Phụ thuộc rất mạnh vào Thái Dương và sao đi cùng.**
---
LXIX. KẾT LUẬN CHUNG
- Sao Cự Môn:
- Không nên chỉ hiểu đơn giản là:
- Khẩu thiệt.
- Thị phi.
- Bản chất của Cự Môn còn bao gồm:
- Trí tuệ.
- Học vấn.
- Bao dung.
- Khẩu tài.
- Sự kiên nhẫn.
- Nội tâm thiện lương.
- Nhưng vì:
- Cự Môn là Ám diệu,
- những ưu điểm này đôi khi bị:
- Che khuất.
- Khó thể hiện đúng.
- Điểm quan trọng nhất khi luận Cự Môn là:
- **Phải xem Thái Dương.**
- Thái Dương vượng:
- Cự Môn dễ được chiếu sáng.
- Ưu điểm dễ phát huy.
- Thái Dương yếu:
- Tính ám tăng.
- Khó biểu đạt.
- Dễ thị phi.
- Ngoài ra phải xét:
- Sao đồng cung.
- Sao đối cung.
- Lộc.
- Quyền.
- Khoa.
- Sát.
- Kỵ.
- Miếu hãm.
- Cự Môn đẹp:
- Có thể:
- Bác học.
- Có tài nói.
- Có trí tuệ.
- Có danh.
- Có phú quý.
- Cự Môn xấu:
- Dễ:
- Tự ti.
- Cô độc.
- Khẩu thiệt.
- Tranh chấp.
- Duyên lục thân mỏng.
- Có thể cô đọng toàn bộ bài bằng những ý:
- **Cự Môn là bóng tối, nhưng bóng tối không hoàn toàn xấu.**
- **Thái Dương chính là ánh sáng quyết định mức độ tốt xấu của Cự Môn.**
- **Cự Môn có cái miệng vừa tạo ra thị phi, vừa có thể tạo ra danh lợi.**
- **Cự Môn càng được Lộc – Quyền – Khoa trợ, khẩu tài càng trở thành sức mạnh.**
- **Muốn luận đúng Cự Môn phải xem tinh hệ đi cùng, không thể xem một sao độc lập.**
- **Một Cự Môn được chiếu sáng có thể rất thông minh, bác học, kiên nhẫn và giàu tình nghĩa.**
---
Thầy Nguyễn Đình Trường Biên Soạn