SAO LỘC TỒN
---
I. TỔNG QUAN VỀ SAO LỘC TỒN
- Lộc Tồn:
- Thuộc nhóm **Tá Diệu**.
- Không phải loại sao chỉ cần xuất hiện là tự nhiên mang đến thành công.
- Thành quả của Lộc Tồn thường:
- Phải do bản thân cố gắng.
- Phải trải qua lao lực.
- Phải tự mình tranh thủ.
- Vì vậy:
- Lộc Tồn chủ tài lộc.
- Nhưng là loại tài lộc:
- Có quá trình.
- Có tích lũy.
- Không hoàn toàn từ may mắn bất ngờ.
- Lộc Tồn có thể đứng độc lập và vẫn có tác dụng.
- Không nhất thiết phải thành đôi với sao khác mới phát huy sức mạnh.
- Tuy nhiên:
- Khi Lộc Tồn gặp Thiên Mã:
- Uy lực tăng.
- Hình thành cách:
- **Lộc Mã Giao Trì**.
---
II. NGŨ HÀNH VÀ TÍNH CHẤT CƠ BẢN
- Lộc Tồn:
- Thuộc **Kỷ Thổ**.
- Mang tượng **Âm**.
- Thuộc **Bắc Đẩu**.
- Là sao thứ ba của hệ Bắc Đẩu theo tài liệu.
- Hóa khí:
- **Phú**.
- Chủ về:
- Lộc ăn.
- Tài sản.
- Phúc khí.
- Quý khí.
- Tuổi thọ.
- Đồng thời:
- Là sao có khả năng:
- Giảm tai.
- Giải ách.
- Chế hóa một phần hung tính.
- Tuy nhiên:
- Lộc Tồn kỵ:
- Xung.
- Phá.
- Không Vong.
- Hóa Kỵ.
- Sát tinh nặng.
---
III. TƯỢNG Ý CỦA LỘC TỒN
- Lộc Tồn có thể tượng trưng cho:
- Quý nhân.
- Sự thông minh.
- Sự tiến thủ.
- Cần cù.
- Đồ ăn.
- Dược phẩm.
- Tiền bạc.
- Tài sản.
- Bất động sản.
- Chức vụ.
- Do tính chất là “lộc”:
- Liên hệ rất mạnh với:
- Tiền.
- Tài nguyên.
- Vật chất.
- Khả năng tích trữ.
---
IV. LỘC TỒN VÀ TÍNH “TỒN”
- Điểm quan trọng nhất của Lộc Tồn không chỉ là:
- Có tiền.
- Mà là:
- **Biết giữ tiền.**
- **Biết tích lũy.**
- **Biết bảo tồn tài sản.**
- Chữ “Tồn” có ý:
- Tích trữ.
- Cất giữ.
- Duy trì.
- Không để hao tán quá nhanh.
- Vì vậy:
- Người có Lộc Tồn tốt thường:
- Có ý thức tiết kiệm.
- Biết lo xa.
- Không thích tiêu xài vô độ.
---
V. LỘC TỒN KHÔNG ĐỒNG NGHĨA PHÁT TÀI NHANH
- Lộc Tồn là tài tinh.
- Nhưng:
- Không chủ kiểu phát tài đột ngột.
- Tài của Lộc Tồn:
- Do:
- Lao động.
- Tích lũy.
- Tiết kiệm.
- Kiên trì.
- Vì vậy:
- Tiền đến có thể chậm.
- Nhưng nếu cách cục tốt:
- Dễ giữ được lâu.
---
VI. LỘC TỒN VÀ HÓA LỘC
- Lộc Tồn + Hóa Lộc:
- Tài nguyên tăng mạnh.
- Lộc Tồn:
- Chủ giữ.
- Hóa Lộc:
- Chủ sinh tài.
- Chủ dòng tiền.
- Khi hai sao gặp nhau:
- Vừa có nguồn tài.
- Vừa có khả năng tích lũy.
- Tài liệu nhấn mạnh:
- Muốn thật sự phát tài lớn:
- Thường cần Lộc Tồn gặp Hóa Lộc.
---
VII. LỘC TỒN VÀ HÓA KỴ
- Lộc Tồn gặp Hóa Kỵ:
- Là một tổ hợp không đẹp.
- Có thể biểu hiện:
- Tiền bị kẹt.
- Tài sản khó lưu thông.
- Có tiền nhưng phát sinh rắc rối.
- Tài liệu còn dùng:
- Lộc Tồn để xem:
- Tài từ đâu đến.
- Hóa Kỵ để xem:
- Tài từ đâu đi.
---
VIII. LỘC TỒN GẶP ÂM SÁT
- Nếu Lộc Tồn hội Âm Sát:
- Tài liệu mở rộng thành tượng:
- Độc phẩm.
- Tang vật.
- Tiền tài không minh bạch.
- Đây là cách lấy tượng theo hệ thống Tử Vi cổ.
---
IX. LỘC TỒN Ở TÀI BẠCH GẶP VŨ KHÚC
- Lộc Tồn tại Tài Bạch:
- Gặp Vũ Khúc.
- Theo tài liệu:
- Có thể xuất hiện tượng:
- Tài chính đặc thù.
- Buôn bán hàng hóa.
- Hoạt động tài sản.
- Nếu đồng thời có các hung ám tinh:
- Có thể tượng trưng cho:
- Buôn lậu.
- Tài vật không chính thống.
---
X. LỘC TỒN Ở MỆNH – THÂN GẶP THAM LANG
- Lộc Tồn tại Mệnh hoặc Thân:
- Đồng cung Tham Lang.
- Theo tài liệu:
- Có thể liên quan:
- Ham hưởng thụ.
- Dễ đắm vào vật chất.
- Nếu thêm ám sát:
- Tài liệu còn mở rộng thành tượng:
- Chất gây nghiện.
- Đây là cách luận tượng trưng của nguồn.
---
XI. LỘC TỒN NHẬP CUNG LỤC THÂN
- Khi Lộc Tồn nhập:
- Phụ Mẫu.
- Huynh Đệ.
- Phu Thê.
- Tử Nữ.
- Theo tài liệu:
- Dễ:
- Tranh chấp.
- Bất hòa.
- Duyên phận tương đối mỏng.
- Điều này nghe có vẻ nghịch lý:
- Lộc là cát.
- Nhưng tại lục thân lại dễ sinh vấn đề.
- Nguyên nhân:
- Tài lợi dễ trở thành yếu tố:
- So đo.
- Ràng buộc.
- Tranh giành.
---
XII. LỘC TỒN TỌA MỆNH – THÂN VÀ KÌNH ĐÀ GIÁP
- Khi Lộc Tồn tọa:
- Mệnh.
- Thân.
- Hai cung trước sau thường có:
- Kình Dương.
- Đà La.
- Vì vậy:
- Lộc Tồn thường ở thế:
- Bị Kình Đà giáp.
- Ý nghĩa:
- Có lộc nhưng không dễ lấy.
- Phải:
- Vất vả.
- Cạnh tranh.
- Phấn đấu.
---
XIII. KÌNH ĐÀ GIÁP LỘC VÀ TỰ LỰC PHẤN ĐẤU
- Do bị Kình Đà giáp:
- Người có Lộc Tồn Mệnh/Thân thường:
- Không dễ dựa vào người khác.
- Lục thân trợ lực ít hơn.
- Dễ:
- Tự lập.
- Tự tranh thủ cơ hội.
- Tự gây dựng.
- Đây là lý do:
- Tài của Lộc Tồn được xem là:
- Tài do lao lực mà có.
---
XIV. CHỦ TINH PHẢI ĐỦ MẠNH
- Lộc Tồn không thích:
- Đơn thủ.
- Không có chủ tinh mạnh hỗ trợ.
- Nếu chủ tinh:
- Miếu.
- Vượng.
- Có lực.
- Thì:
- Kình Đà giáp không ảnh hưởng quá lớn đến sự nghiệp.
- Nhưng:
- Vẫn có thể ảnh hưởng đến:
- Tính cách.
- Nội tâm.
- Quan hệ xã hội.
---
XV. LỘC TỒN CÔ THỦ
- Nếu Lộc Tồn:
- Cô độc thủ Mệnh.
- Không có cát tinh.
- Không có Hóa Lộc.
- Không có chủ tinh mạnh.
- Thì:
- Dễ biểu hiện mặt bảo thủ.
- Theo tài liệu:
- Có thể thành:
- Keo kiệt.
- Đa nghi.
- Quá trọng tiền.
- Tư lợi.
- Khó chia sẻ.
---
XVI. “THẦN GIỮ CỦA”
- Khi Lộc Tồn bị phá cách:
- Có thể trở thành kiểu:
- Chỉ biết giữ.
- Không dám dùng.
- Tài liệu gọi là:
- **Thần giữ của**.
- Biểu hiện:
- Tiết kiệm quá mức.
- Sợ mất tiền.
- Quá thận trọng.
- Nếu có cát tinh:
- Thường chỉ còn:
- Lo xa.
- Suy nghĩ nhiều về tài chính.
---
XVII. NGOẠI HÌNH NGƯỜI CÓ LỘC TỒN
- Khi Lộc Tồn là chủ tinh ở Mệnh:
- Sắc mặt:
- Trắng vàng.
- Khuôn mặt:
- Tròn.
- Hoặc vuông tròn.
- Vóc người:
- Hơi cao.
- Thiếu niên:
- Tương đối gầy.
- Trung niên về sau:
- Dễ đầy đặn hơn.
- Dáng vẻ:
- Hiền.
- Cẩn thận.
- Có vẻ sung túc.
---
XVIII. NGOẠI HÌNH KHI THẤT HÃM
- Nếu Lộc Tồn bị phá hoặc thất hãm:
- Hình thái dễ:
- Cô hàn.
- Thiếu vẻ sung túc.
- Sắc mặt:
- Có thể kém sáng.
- Theo tài liệu:
- Da mặt có thể:
- Có mụn.
- Có sẹo.
- Không được mịn màng.
---
XIX. TÍNH CẦN KIỆM
- Người có Lộc Tồn mạnh:
- Thường:
- Cần kiệm.
- Biết tiết chế.
- Không thích:
- Phung phí.
- Có xu hướng:
- Giữ tiền.
- Dành dụm.
- Cất trữ.
---
XX. KHẢ NĂNG GIAO TIẾP
- Lộc Tồn tốt:
- Nhân duyên khá.
- Khả năng giao tiếp tốt.
- Có thể:
- Biết quan hệ.
- Biết giữ hòa khí.
- Tuy nhiên:
- Vì quá coi trọng ổn định,
- đôi khi không thích:
- Mạo hiểm.
- Thay đổi.
---
XXI. KHẢ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH
- Người có Lộc Tồn:
- Làm việc có kế hoạch.
- Dễ:
- Chuẩn bị trước.
- Không hành động tùy tiện.
- Có:
- Tinh thần trách nhiệm.
- Khả năng tổ chức.
---
XXII. KHẢ NĂNG QUẢN LÝ TÀI SẢN
- Lộc Tồn rất hợp:
- Quản lý tiền.
- Quản lý tài sản.
- Điểm mạnh:
- Biết:
- Cân đối.
- Giữ của.
- Tính đường dài.
---
XXIII. TÍNH CÁCH KHI CHÍNH TINH TỐT
- Nếu chủ tinh:
- Miếu vượng.
- Ít sát kỵ.
- Người có Lộc Tồn dễ:
- Phúc hậu.
- Ổn trọng.
- Chính trực.
- Thông minh.
- Có mưu lược.
- Đồng thời:
- Hòa nhã.
- Dễ gần.
- Học nhiều.
- Có năng lực.
---
XXIV. LỘC TỒN TỌA MỆNH
- Mệnh gặp Lộc Tồn:
- Chủ:
- Không lo cơm áo.
- Có nền tảng vật chất.
- Nếu cát tinh nhiều:
- Có:
- Sung túc.
- Phúc.
- Thọ.
---
XXV. LỘC TỒN NHẬP THÂN
- Khi Lộc Tồn nhập Thân:
- Tài liệu cho rằng:
- Dễ kiếm tài hơn.
- Có thể:
- Sau khi trưởng thành:
- Tài vận tốt dần.
---
XXVI. LỘC TỒN Ở THIÊN DI
- Lộc Tồn ở Thiên Di:
- Cũng được xem là vị trí tốt.
- Ra ngoài:
- Dễ:
- Gặp quý nhân.
- Có cơ hội tài lộc.
---
XXVII. TÀI CỦA LỘC TỒN LÀ “KHỔ TRƯỚC SƯỚNG SAU”
- Theo bài:
- Lộc Tồn không phải kiểu:
- Tài đến dễ dàng.
- Thường:
- Tiền vận:
- Vất vả.
- Khó tích lũy.
- Trung – hậu vận:
- Tốt dần.
- Đây là đặc điểm:
- Tích tiểu thành đại.
---
XXVIII. LỘC TỒN CHỦ “TÍCH TÀI”
- Lộc Tồn:
- Chủ:
- Tích tài.
- Giữ tài.
- Nhưng:
- Không nhất thiết tự động chủ:
- Phát tài lớn.
- Muốn đại phát:
- Cần thêm:
- Hóa Lộc.
- Thiên Mã.
- Cát tinh.
---
XXIX. LỘC TỒN Ở MỆNH – THÂN – TÀI – ĐIỀN
- Các cung được xem là hợp Lộc Tồn:
- Mệnh.
- Thân.
- Tài Bạch.
- Điền Trạch.
- Khi không bị phá:
- Dễ:
- Tích lũy.
- Tạo tài sản.
- Giữ tài.
---
XXX. TÀI ẤN GIÁP LỘC CÁCH
- Điều kiện:
- Lộc Tồn thủ Mệnh.
- Vũ Khúc và Thiên Tướng giáp.
- Đồng thời:
- Không:
- Sát.
- Kỵ.
- Không Vong.
- Theo tài liệu:
- Đây là cách:
- **Đại phú ông**.
---
XXXI. LỘC TỒN + TỬ VI
- Khi đồng độ Tử Vi:
- Tăng:
- Uy quyền.
- Khả năng quản lý.
- Lộc:
- Hỗ trợ quyền.
- Quyền:
- Giúp lộc có chỗ phát huy.
---
XXXII. LỘC TỒN + NHẬT NGUYỆT
- Khi gặp:
- Thái Dương.
- Thái Âm.
- Theo tài liệu:
- Có tác dụng:
- Tăng ánh sáng.
- Tăng cát khí của Nhật Nguyệt.
---
XXXIII. LỘC TỒN + THIÊN PHỦ – VŨ KHÚC
- Đây là tổ hợp:
- Rất hợp về tài.
- Vì:
- Lộc Tồn:
- Giữ tài.
- Thiên Phủ:
- Kho tài.
- Vũ Khúc:
- Tài tinh.
- Do đó:
- Tài khí dễ tăng mạnh.
---
XXXIV. LỘC TỒN + THIÊN TƯỚNG – THIÊN LƯƠNG
- Đồng độ:
- Thiên Tướng.
- Thiên Lương.
- Theo bài:
- Chủ:
- Phúc.
- Quý.
- Cát tường.
- Tuy nhiên:
- Thiên Lương gặp Lộc Tồn:
- Do Kình Đà giáp,
- nội tâm có thể:
- Lo nhiều.
- Phiền nhiều.
---
XXXV. LỘC MÃ GIAO TRÌ
- Khi:
- Lộc Tồn.
- Thiên Mã.
- Đồng cung hoặc hội chiếu:
- Hình thành:
- **Lộc Mã Giao Trì**.
- Cổ quyết:
- **“Lộc Mã giao trì, phát tài tại viễn hương.”**
- Ý nghĩa:
- Ra ngoài kiếm tiền.
- Tài ở xa quê.
- Đi lại nhiều.
---
XXXVI. ĐẶC TÍNH CỦA LỘC MÃ GIAO TRÌ
- Nếu miếu vượng:
- Tài nguyên:
- Đến nhiều.
- Đến đều.
- Nhưng:
- Phải:
- Bôn ba.
- Lao lực.
- Đi xa.
- Nghĩa là:
- Càng hoạt động:
- Càng dễ có tài.
---
XXXVII. HÓA LỘC + THIÊN MÃ
- Tài liệu cho rằng:
- Hóa Lộc hội Thiên Mã:
- Cũng có tính chất tương tự Lộc Mã Giao Trì.
- Chủ:
- Tài động.
- Tài từ đi xa.
- Tài từ thay đổi môi trường.
---
XXXVIII. LỘC TỒN + HÓA LỘC
- Khi trùng phùng:
- Tài khí rất mạnh.
- Nếu:
- Chủ tinh miếu vượng.
- Thì:
- Có thể:
- Đại phú.
- Đại quý.
---
XXXIX. NỮ MỆNH LỘC MÃ QUÁ VƯỢNG
- Nữ mệnh:
- Lộc Mã mạnh:
- Chủ phú quý.
- Nhưng theo tài liệu cổ:
- Dễ:
- Chuyên quyền.
- Có tính mạnh.
- Đây là cách diễn đạt mang màu sắc quan niệm truyền thống.
---
XL. ĐIỆP LỘC
- Khi:
- Lưu niên.
- Đại hạn.
- Có Lộc:
- Trùng với Lộc Tồn/Hóa Lộc nguyên cục.
- Gọi là:
- **Điệp Lộc**.
- Chủ:
- Đại lợi cầu tài.
- Nhưng:
- Không nhất thiết phải đi xa.
---
XLI. ĐIỆP MÃ
- Khi:
- Lưu Mã trùng với Thiên Mã nguyên cục.
- Gọi là:
- **Điệp Mã**.
- Chủ:
- Đi xa.
- Bôn ba.
- Biến động.
- Nhưng:
- Không nhất thiết có tài.
---
XLII. ĐIỆP LỘC + ĐIỆP MÃ
- Nếu:
- Vừa Điệp Lộc.
- Vừa Điệp Mã.
- Chủ:
- Đại lợi:
- Đi xa.
- Kiếm tiền.
- Phát tài nơi khác.
---
XLIII. LỘC MÃ TẠI CUNG LỤC THÂN
- Nếu:
- Lộc Mã hỗ điệp tại cung lục thân.
- Theo bài:
- Ngược lại chủ:
- Chia xa.
- Tách rời.
- Nếu thêm sát:
- Càng bất lợi.
---
XLIV. “THIÊN LỘC THIÊN MÃ, KINH NHÂN TRẠNG NGUYÊN”
- Điều kiện:
- Lộc Tồn.
- Thiên Mã.
- Tại Dần – Thân – Tỵ – Hợi.
- Đồng thời gặp:
- Tả Hữu.
- Xương Khúc.
- Khôi Việt.
- Tử Phủ.
- Theo cổ quyết:
- Chủ:
- Thi cử thành danh.
- Có địa vị.
- Nếu gặp sát:
- Cách giảm.
---
XLV. “TỌA LỘC HƯỚNG MÔ
- Nghĩa là:
- Mệnh tọa Lộc Tồn.
- Đối cung có Thiên Mã.
- Cổ quyết:
- **“Tọa Lộc hướng Mã, danh lợi thu vào.”**
- Ý:
- Vừa có:
- Danh.
- Lợi.
---
XLVI. “SONG LỘC TRÙNG PHÙNG”
- Điều kiện:
- Lộc Tồn.
- Hóa Lộc.
- Đồng cung tại Mệnh.
- Theo tài liệu:
- Chủ:
- Cả đời phú quý.
- Nếu:
- Chủ tinh miếu vượng:
- Phú quý song toàn.
- Chủ tinh yếu:
- Vẫn:
- Cơm áo không thiếu.
---
XLVII. SONG LỘC HỘI CHIẾU
- Không nhất thiết:
- Phải đồng cung.
- Nếu:
- Song Lộc tại tam phương:
- Hội.
- Chiếu.
- Củng Mệnh.
- Cũng có tác dụng:
- Tăng tài khí.
---
XLVIII. SONG LỘC PHÂN THỦ MỆNH – THÂN
- Nếu:
- Một Lộc ở Mệnh.
- Một Lộc ở Thân.
- Cũng được xem là:
- Có phúc lộc.
---
XLIX. SONG LỘC GIÁP MỆNH
- Nếu:
- Lộc Tồn.
- Hóa Lộc.
- Hai bên giáp Mệnh/Thân:
- Cũng chủ:
- Phú.
---
L. “MINH LỘC ÁM LỘC”
- Điều kiện:
- Lộc Tồn.
- Hóa Lộc.
- Ở vị trí lục hợp của Mệnh.
- Ví dụ:
- Dần – Hợi.
- Tý – Sửu.
- Mão – Tuất.
- Tỵ – Thân.
- Theo cổ quyết:
- Có thể:
- Vị trí cao.
- Công danh tốt.
- Nhưng:
- Phúc lực kém hơn:
- Điệp Lộc.
---
LI. “LỘC VĂN CỦNG MỆNH”
- Điều kiện:
- Lộc Tồn thủ Mệnh.
- Tam phương có:
- Văn Xương.
- Văn Khúc.
- Chủ:
- Văn học.
- Tài nghệ.
- Kỹ thuật.
- Có thể:
- Danh lợi song thu.
---
LII. LỘC PHÙNG XUNG PHÁ
- Lộc Tồn/Hóa Lộc rất kỵ gặp:
- Không Vong.
- Thiên Không.
- Địa Kiếp.
- Hỏa.
- Linh.
- Hóa Kỵ.
- Gọi là:
- **“Lộc phùng xung phá, cát xứ tàng hung.”**
- Nghĩa là:
- Trong tốt có xấu.
- Trong lộc có họa.
---
LIII. BIỂU HIỆN CỦA “LỘC PHÙNG XUNG PHÁ”
- Có thể:
- Ban đầu giàu.
- Sau hao.
- Phú quý:
- Khó bền.
- Tuy nhiên:
- Nếu chủ tinh mạnh.
- Có cát tinh.
- Thì:
- Không nhất thiết thành đại hung.
---
LIV. LỘC TỒN KỴ HÓA KỴ
- Đây là một trong các tổ hợp rất xấu.
- Vì:
- Hóa Kỵ bị:
- Kình Dương.
- Đà La.
giáp.
- Thành:
- Kình Đà giáp Kỵ.
- Theo bài:
- Chủ:
- Phá tài.
- Thương tổn.
- Nhiều việc không thuận.
---
LV. “LỘC NGƯỢC Mà NGÔ
- Khi:
- Lộc.
- Mã.
- Rơi vào:
- Không Vong.
- Không Kiếp.
- Hoặc các trạng thái suy tử.
- Gọi là:
- **Lộc ngược Mã ngã.**
- Ý nghĩa:
- Có lộc mà không hưởng.
- Có Mã mà không chạy được.
- Theo bài:
- Tài vận rất kém.
---
LVI. LỘC TỒN VÀ THIÊN PHÚC
- Hai sao:
- Lộc Tồn.
- Thiên Phúc.
- Đều chủ:
- Nguồn tài tự nhiên.
- Gia đình có phúc.
- Điểm khác:
- Lộc Tồn:
- Lực mạnh hơn.
- Nhưng dễ keo kiệt.
- Thiên Phúc:
- Hào sảng hơn.
- Nhưng lực nhẹ hơn.
---
LVII. NỮ MỆNH LỘC TỒN
- Theo bài:
- Nữ có Lộc Tồn:
- Thanh tú.
- Có phúc.
- Nhanh nhẹn.
- Có tài.
- Tính cách:
- Có chí khí.
- Không muốn tụt hậu.
- Thường:
- Thích:
- Làm việc.
- Xuất đầu lộ diện.
---
LVIII. NỮ MỆNH VÀ QUAN HỆ HÔN NHÂN
- Tài liệu cho rằng:
- Nữ Lộc Tồn dễ:
- Chủ động.
- Nắm quyền trong gia đình.
- Nếu cách cục đẹp:
- Vượng phu ích tử.
- Nếu sát tinh phá:
- Phúc giảm.
---
LIX. NỮ MỆNH GẶP TỬ VI – THIÊN PHỦ
- Khi:
- Tử Vi.
- Thiên Phủ.
- Hội Lộc Tồn.
- Theo bài:
- Trăm sự tương đối thuận.
---
LX. NỮ MỆNH GẶP LIÊM TRINH – THIÊN ĐỒNG
- Tài liệu cho rằng:
- Nếu phối hợp tốt:
- Dễ có địa vị tốt.
- Có phúc.
---
LXI. PHỦ – TƯỚNG TAM HỢP
- Nếu:
- Thiên Phủ.
- Thiên Tướng.
- Tam hợp thủ chiếu:
- Theo bài:
- Không phú thì quý.
---
LXII. NỮ MỆNH DẦN – THÂN
- Mệnh tại:
- Dần.
- Thân.
- Nếu:
- Phủ.
- Tướng.
- Ở Tài – Quan củng Mệnh:
- Là thượng cách.
---
LXIII. NỮ MỆNH GẶP KÌNH – ĐÀ – HỎA – LINH – KHÔNG KIẾP
- Nếu bị:
- Kình.
- Đà.
- Hỏa.
- Linh.
- Không.
- Kiếp.
- Xung phá:
- Dễ:
- Phá tài.
- Gia đình không ổn.
- Các câu “khắc chồng, sinh ly” trong nguồn:
- Là cách diễn đạt tử vi truyền thống,
- không nên hiểu như kết luận chắc chắn.
---
LXIV. NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN LỘC TỒN
- Lộc Tồn có thể liên quan tới:
- Tài chính.
- Tài vụ.
- Bảo hiểm.
- Buôn bán.
- Du lịch.
- Thực phẩm.
- Dược phẩm.
- Bất động sản.
- Công nghiệp nguyên liệu.
- Điểm chung:
- Đều có tính:
- Tài nguyên.
- Tích lũy.
- Quản lý vật chất.
---
LXV. LỘC TỒN NHẬP NAM MỆNH
- Cổ quyết nhấn mạnh:
- Nam mệnh gặp Lộc Tồn:
- Tính mạnh.
- Có khả năng làm việc.
- Nếu gặp:
- Tả.
- Hữu.
- Xương.
- Khúc.
- Thì:
- Áo lộc tăng.
- Gia môn hiển đạt.
---
LXVI. NAM MỆNH KỴ XUNG PHÁ
- Lộc Tồn thủ Mệnh:
- Rất kỵ:
- Đà.
- Hỏa.
- Không.
- Kiếp.
- Kỵ.
- Nếu bị xung phá:
- Phúc không đầy.
---
LXVII. LỘC TỒN NHẬP NỮ MỆNH
- Nếu nữ mệnh gặp Lộc Tồn:
- Lại có:
- Tử.
- Phủ.
- Thì:
- Nhiều việc yên ổn.
- Nếu thêm:
- Liêm.
- Tướng.
- Theo bài:
- Vượng phu ích tử.
---
LXVIII. NỮ MỆNH LỘC TỒN THẤT HÃM
- Nếu:
- Lộc Tồn thất hãm.
- Gặp Không Kiếp.
- Hỏa Linh.
- Thì:
- Hung tăng.
- Nếu không có cát tinh trợ:
- Hôn nhân dễ bất ổn.
---
LXIX. LỘC TỒN Ở CUNG HUYNH ĐỆ
- Nếu không gặp sát Kỵ:
- Chủ:
- Anh em có người khá giả.
- Có người có địa vị.
- Nếu gặp sát Kỵ:
- Dù anh em có thành đạt:
- Cũng ít trợ lực cho mình.
---
LXX. LỘC TỒN Ở CUNG PHU THÊ
- Nam mệnh:
- Theo tài liệu:
- Dễ “sợ vợ”.
- Hợp kết hôn muộn.
- Bài còn cho rằng:
- Nam nên cưới vợ trẻ hơn.
- Nữ mệnh:
- Có thể:
- Lấy chồng có chức vị.
---
LXXI. PHU THÊ GẶP LỘC MÃ
- Nếu:
- Lộc Tồn.
- Thiên Mã.
- Hội tại Phu Thê:
- Có thể:
- Nhờ phối ngẫu mà giàu.
- Ví dụ:
- Nam lấy vợ có tiền.
- Nữ lấy chồng giàu.
---
LXXII. LỘC TỒN Ở CUNG TỬ NỮ
- Theo bài:
- Dễ:
- Ít con.
- Duyên con tương đối mỏng.
- Nếu gặp:
- Tam Hóa cát.
- Khôi Việt.
- Tả Hữu.
- Thì:
- Chủ:
- Con cái khá.
- Dễ có quý tử.
---
LXXIII. LỘC TỒN Ở CUNG TÀI BẠCH
- Đây là vị trí hợp với Lộc Tồn.
- Vì:
- Lộc Tồn vốn là:
- Tài tinh.
- Rất thích:
- Vũ Khúc.
- Thiên Phủ.
- Thiên Mã.
- Khi đó:
- Khả năng tài chính tăng.
---
LXXIV. LỘC TỒN Ở CUNG TẬT ÁCH
- Theo tài liệu:
- Lộc Tồn thuộc Âm Thổ.
- Có thể liên hệ đến:
- Tỳ vị.
- Gan.
- Đại tràng.
- Khí trướng.
- Ho khan.
- Thời nhỏ:
- Có thể nhiều bệnh hơn.
- Nếu gặp:
- Hỏa.
- Linh.
- Cần chú ý:
- Tay chân.
- Nếu gặp:
- Không.
- Kiếp.
- Tài liệu cho rằng:
- Dễ có bệnh kéo dài.
- Đây là luận tượng Tử Vi cổ, không phải chẩn đoán y khoa.
---
LXXV. LỘC TỒN Ở CUNG THIÊN DI
- Chủ:
- Ra ngoài dễ phát triển.
- Có:
- Quý nhân.
- Cơm áo đầy đủ.
- Nhưng kỵ:
- Hỏa.
- Linh.
- Không.
- Kiếp.
- Nếu gặp:
- Dễ bị tiểu nhân cản.
---
LXXVI. LỘC TỒN Ở CUNG NÔ BỘC – GIAO HỮU
- Chủ:
- Giao du rộng.
- Nhân duyên tốt.
- Dễ:
- Được bạn giúp.
- Cũng hay giúp người.
- Tuy nhiên:
- Quan hệ xã hội khá vất vả.
- Có thể:
- Phải chạy nhiều.
- Lo nhiều việc cho người khác.
---
LXXVII. “LỘC Ở NÔ BỘC, DÙ CÓ QUAN CŨNG CHẠY”
- Cổ ý:
- Có địa vị vẫn phải:
- Giao tiếp nhiều.
- Bôn ba nhiều.
- Tức là:
- Lộc ở Nô không phải ngồi yên mà hưởng.
---
LXXVIII. LỘC TỒN Ở CUNG QUAN LỘC
- Nếu thêm cát tinh:
- Văn võ đều có khả năng.
- Có thể:
- Tài quan song mỹ.
- Sự nghiệp khá.
- Nếu:
- Cát nhiều hơn hung:
- Danh chức cao.
- Nếu:
- Hung nhiều hơn cát:
- Danh vị thấp hơn.
---
LXXIX. LỘC TỒN Ở CUNG ĐIỀN TRẠCH
- Chủ:
- Có gia sản.
- Tổ nghiệp tương đối tốt.
- Nếu không bị phá:
- Nhà đất dễ tích lũy.
- Nếu gặp:
- Kình.
- Đà.
- Hỏa.
- Linh.
- Không.
- Kiếp.
- Thì:
- Điền sản giảm.
---
LXXX. TƯỢNG VẬT CỦA LỘC TỒN Ở ĐIỀN TRẠCH
- Theo tài liệu:
- Gần nơi ở có thể có:
- Nhà cao.
- Lò gạch.
- Nhà máy.
- Giếng cổ.
- Gò đất.
- Đây là phép tượng địa lý của Tử Vi cổ.
---
LXXXI. LỘC TỒN Ở CUNG PHÚC ĐỨC
- Chủ:
- Phúc dày.
- Cơm áo tương đối đầy đủ.
- Nếu thêm cát:
- Niềm vui tăng.
- Nếu thêm sát:
- Nội tâm:
- Khó yên.
- Nhiều lo nghĩ.
---
LXXXII. LỘC TỒN Ở CUNG PHỤ MẪU
- Theo bài:
- Duyên với cha mẹ khá.
- Nếu có:
- Kỵ.
- Sát.
- Thì:
- Duyên với cha dễ giảm.
---
LXXXIII. MẶT TỐT CỦA LỘC TỒN
- Cần kiệm.
- Biết tích lũy.
- Có trách nhiệm.
- Có khả năng quản lý.
- Có kế hoạch.
- Có duyên với tài sản.
- Có nền tảng vật chất.
- Biết giữ của.
- Dễ có phúc về cơm áo.
---
LXXXIV. MẶT XẤU CỦA LỘC TỒN
- Nếu bị phá cách:
- Dễ:
- Keo kiệt.
- Bảo thủ.
- Quá coi trọng tiền.
- Có thể:
- Lo mất của.
- Khó chia sẻ.
- Khi Kình Đà giáp mạnh:
- Dễ:
- Tâm lý áp lực.
- Cảm giác bị hạn chế.
---
LXXXV. CÁC TỔ HỢP ĐẸP CỦA LỘC TỒN
- Lộc Tồn + Hóa Lộc:
- Tài nguyên mạnh.
- Lộc Tồn + Thiên Mã:
- Lộc Mã Giao Trì.
- Lộc Tồn + Tử Vi:
- Tăng uy quyền.
- Lộc Tồn + Vũ Khúc:
- Tăng tài.
- Lộc Tồn + Thiên Phủ:
- Tăng khả năng tích tài.
- Lộc Tồn + Tả Hữu:
- Tăng trợ lực.
- Lộc Tồn + Xương Khúc:
- Tăng tài học.
- Lộc Tồn + Khôi Việt:
- Tăng quý nhân.
---
LXXXVI. CÁC TỔ HỢP BẤT LỢI
- Lộc Tồn + Hóa Kỵ:
- Tài dễ gặp trở ngại.
- Lộc Tồn + Không Kiếp:
- Khó giữ tài.
- Lộc Tồn + Hỏa Linh:
- Biến động tăng.
- Lộc Tồn bị Kình Đà xung:
- Cạnh tranh, áp lực mạnh.
---
LXXXVII. TÓM TẮT Ý NGHĨA TÀI LỘC
- Lộc Tồn không chủ:
- Tài nhanh.
- Mà chủ:
- Tài bền.
- Không chủ:
- Trúng lớn bất ngờ.
- Mà chủ:
- Tích lũy lâu dài.
- Vì vậy:
- Đây là sao của:
- “Giữ”.
- “Tồn”.
- “Dành”.
---
LXXXVIII. TÓM TẮT Ý NGHĨA SỰ NGHIỆP
- Lộc Tồn:
- Hợp:
- Công việc ổn định.
- Quản lý.
- Tài chính.
- Tài sản.
- Không quá hợp:
- Quá liều lĩnh.
- Quá đầu cơ.
- Thành công:
- Thường đến từ:
- Kiên trì.
- Tích lũy.
---
LXXXIX. TÓM TẮT Ý NGHĨA TÍNH CÁCH
- Tích cực:
- Cẩn thận.
- Tiết kiệm.
- Có trách nhiệm.
- Có kế hoạch.
- Tiêu cực:
- Quá lo tiền.
- Sợ mất.
- Bảo thủ.
---
XC. KẾT LUẬN CHUNG
- Lộc Tồn là:
- **Tài tinh.**
- **Lộc tinh.**
- **Tinh diệu thiên về tích lũy.**
- Điểm cốt lõi của Lộc Tồn:
- Không phải chỉ “có tiền”.
- Mà là:
- Có khả năng:
- Giữ tiền.
- Tích tài.
- Tạo nền tảng.
- Khi đẹp:
- Chủ:
- Cơm áo đầy đủ.
- Có phúc.
- Có tài sản.
- Có khả năng quản lý.
- Khi hội:
- Hóa Lộc:
- Tài mạnh.
- Thiên Mã:
- Phát tài xa quê.
- Vũ Khúc – Thiên Phủ:
- Tài khí vững.
- Khi bị:
- Không Kiếp.
- Hỏa Linh.
- Hóa Kỵ.
- Kình Đà xung phá.
- Thì:
- Lộc suy.
- Tiền khó giữ.
- Phú quý không bền.
- Có thể cô đọng sao Lộc Tồn bằng các từ khóa:
- **Tài lộc.**
- **Tích lũy.**
- **Giữ của.**
- **Cần kiệm.**
- **Tự lực.**
- **Khổ trước – tốt sau.**
- **Có lộc nhưng phải tranh thủ mới được hưởng.**
THẦY : NGUYỄN ĐÌNH TRƯỜNG - BIÊN SOẠN