SAO THIÊN PHỦ
---
I. TỔNG QUAN VỀ SAO THIÊN PHỦ
- Thiên Phủ trong bài cổ quyết được xem là:
- **Lộc khố**.
- Kho chứa tài lộc.
- Sao có tính chất:
- Giữ của.
- Tích lũy.
- Phúc hậu.
- Ổn định.
- Sung túc.
- Ý nghĩa nổi bật nhất của Thiên Phủ trong bài:
- Tài lộc.
- Gia sản.
- Điền sản.
- Phúc khí.
- Sự đầy đủ về vật chất.
- Khi Thiên Phủ nhập Mệnh:
- Cổ quyết đặc biệt nhấn mạnh khả năng:
- Có của.
- Có tài sản.
- Có nhà cửa.
- Có điền trang.
- Cuộc sống ít thiếu thốn hơn.
- Đây là một sao được bài xem là:
- Cát tinh.
- Phúc tinh.
- Có khả năng mang lại sự đầy đủ và ổn định.
---
II. THIÊN PHỦ LÀ “LỘC KHỐ”
Cổ quyết
> Thiên phủ vi lộc khố,
> Nhập mệnh chung thị phú,
> Vạn khuynh trí điền trang,
> Gia tư vô luận số.
Dịch nghĩa:
> Thiên Phủ là Lộc khố
> Nhập mệnh cả đời giàu
> Cỡ nứt bồ đổ vách
> Của cải đếm không xuể.
Luận giải
- “Thiên Phủ vi Lộc Khố”:
- Thiên Phủ được ví như:
- Kho tiền.
- Kho tài sản.
- Kho lương.
- Ý nghĩa không chỉ là “có tiền” mà còn nhấn mạnh:
- Khả năng tích trữ.
- Có nền tảng vật chất.
- Có nguồn lực lâu dài.
- “Nhập Mệnh chung thị phú”:
- Theo cổ quyết:
- Thiên Phủ nhập Mệnh thường được xem là có duyên với tài lộc.
- Cuộc đời dễ hướng tới:
- Ổn định.
- Sung túc.
- Có của để dành.
- “Vạn khuynh trí điền trang”:
- Hình tượng chỉ:
- Điền sản rộng.
- Nhà cửa nhiều.
- Có cơ sở vật chất.
- Đây là cách nói phóng đại theo cổ quyết để nhấn mạnh:
- Thiên Phủ rất coi trọng tài sản tích lũy.
- “Gia tư vô luận số”:
- Gia tài nhiều.
- Tài sản khó đếm.
- Nền tảng vật chất tương đối mạnh.
---
III. THIÊN PHỦ VÀ TÀI SẢN
- Bài cổ quyết nhấn mạnh Thiên Phủ có duyên với:
- Tiền bạc.
- Nhà cửa.
- Điền sản.
- Gia tài.
- Điểm khác biệt của Thiên Phủ nằm ở:
- Khả năng “giữ”.
- Không chỉ chủ tiền đến.
- Còn chủ việc:
- Cất giữ.
- Tích lũy.
- Quản lý tài sản.
- Vì vậy hình tượng của Thiên Phủ là:
- Có kho.
- Có nền.
- Có chỗ chứa của cải.
---
IV. THIÊN PHỦ VÀ ĐIỀN TRANG
- Trong bài:
- Thiên Phủ được liên hệ rất mạnh với điền sản.
- Có thể hiểu:
- Cuộc đời có xu hướng chú trọng:
- Nhà cửa.
- Đất đai.
- Gia sản.
- Hình ảnh:
- “Vạn khuynh điền trang”
tượng trưng cho:
- Khả năng sở hữu nhiều tài sản cố định.
---
V. THIÊN PHỦ LÀ PHÚC CÁT TINH
Cổ quyết
> Thử thị phúc cát tinh,
> Tứ ngoại vô bất túc.
Dịch nghĩa:
> Nó chính là cát tinh
> Khắp nơi không thiếu xót.
Luận giải
- Thiên Phủ được xem là:
- Phúc tinh.
- Cát tinh.
- Ý nghĩa:
- Dễ có điều kiện tương đối đầy đủ.
- Cuộc sống ít rơi vào trạng thái quá thiếu thốn.
- “Tứ ngoại vô bất túc”:
- Có thể hiểu:
- Nhiều phương diện trong đời sống dễ đạt mức ổn định.
- Vật chất tương đối đủ đầy.
---
VI. THIÊN PHỦ ĐỐI VỚI NAM – NỮ
Nữ mệnh
- Cổ quyết nói:
> Nữ mệnh tọa hương khuê.
- Ý chỉ:
- Nữ mệnh có Thiên Phủ:
- Dễ có khí chất đoan trang.
- Có điều kiện sống tương đối tốt.
- Có khả năng hưởng sự ổn định trong gia đình.
Nam mệnh
- Cổ quyết nói:
> Nam nhân thực thiên lộc.
- Ý chỉ:
- Nam mệnh có Thiên Phủ:
- Có duyên với tài lộc.
- Có khả năng hưởng phúc.
- Có điều kiện vật chất tương đối tốt.
---
VII. THIÊN PHỦ NHẬP NAM MỆNH
Cổ quyết
> Thiên Phủ chi tinh thủ Mệnh cung,
> Gia chi Quyền Lộc hỉ tương phùng,
> Khôi Xương Tả Hữu lai tương hội,
> Phụ phượng phàn long thượng cửu trùng.
Dịch nghĩa:
> Thiên Phủ tôn tinh thủ mệnh cung
> Rất mừng Quyền Lộc đến tương phùng
> Khôi Việt, Tả Hữu, Xương Khúc hội
> Thềm rồng nhiếp chính giúp Quân trung.
---
VIII. NAM MỆNH THIÊN PHỦ THỦ MỆNH
- Khi Thiên Phủ thủ Mệnh:
- Theo bài:
- Khí chất có phần ổn định.
- Dễ có nền tảng tốt.
- Có duyên với tài lộc và địa vị.
- Vì Thiên Phủ là “Lộc Khố”:
- Nam mệnh dễ thiên về:
- Xây nền.
- Giữ tài.
- Quản lý nguồn lực.
---
IX. THIÊN PHỦ GẶP HÓA QUYỀN – HÓA LỘC
- Thiên Phủ rất mừng gặp:
- Hóa Quyền.
- Hóa Lộc.
- Hóa Lộc:
- Tăng:
- Tài lộc.
- Nguồn lực.
- Khả năng tích lũy.
- Hóa Quyền:
- Tăng:
- Địa vị.
- Quyền hành.
- Năng lực quản lý.
- Khi Thiên Phủ gặp cả Quyền – Lộc:
- Có thể biểu hiện:
- Vừa có tiền.
- Vừa có quyền.
- Vừa có khả năng quản trị.
---
X. THIÊN PHỦ GẶP KHÔI – VIỆT
- Thiên Khôi và Thiên Việt:
- Trong bản dịch được nhắc như nhóm sao trợ lực.
- Khi hội Thiên Phủ:
- Dễ:
- Có quý nhân.
- Có người nâng đỡ.
- Gặp cơ hội tốt.
- Tài năng và vị thế:
- Dễ được người khác công nhận.
---
XI. THIÊN PHỦ GẶP TẢ – HỮU
- Tả Phụ – Hữu Bật hội Thiên Phủ:
- Tăng tính:
- Có người giúp.
- Có trợ thủ.
- Có khả năng tập hợp người khác.
- Đặc biệt phù hợp với hình tượng:
- Người quản lý.
- Người đứng đầu.
- Người có bộ máy hỗ trợ.
---
XII. THIÊN PHỦ GẶP XƯƠNG – KHÚC
- Văn Xương – Văn Khúc hội Thiên Phủ:
- Tăng:
- Học thức.
- Khả năng văn chương.
- Khả năng biểu đạt.
- Khi đó Thiên Phủ không chỉ:
- Có tài.
- Có của.
- Mà còn:
- Có học.
- Có văn khí.
---
XIII. “PHỤ PHƯỢNG PHÀN LONG”
- Câu:
- “Phụ phượng phàn long thượng cửu trùng”
- Hình tượng:
- Gần người quyền quý.
- Có cơ hội tiếp xúc tầng lớp cao.
- Có địa vị trong bộ máy quyền lực.
- Bản dịch:
- “Thềm rồng nhiếp chính giúp Quân trung.”
- Ý chỉ:
- Có khả năng tham gia:
- Quản lý.
- Chính sự.
- Công việc có quyền hạn.
---
XIV. THIÊN PHỦ GẶP HỎA – LINH – KÌNH – ĐÀ
Cổ quyết
> Hỏa Linh Dương Đà tam phương hội,
> Vi nhân gian trá đa lao lục.
Dịch nghĩa:
> Kình Đà Linh Hỏa tam phương chiếu
> Là người gian trá lắm gian lao.
Luận giải
- Nếu Thiên Phủ gặp:
- Hỏa Tinh.
- Linh Tinh.
- Kình Dương.
- Đà La.
- Thì:
- Tính ổn định của Thiên Phủ giảm.
- Cuộc sống dễ nhiều vất vả.
- Mặt tính cách:
- Dễ:
- Tính toán.
- Cứng rắn.
- Khó hoàn toàn ôn hòa.
- “Đa lao lục”:
- Nhiều bôn ba.
- Làm việc vất vả.
- Thành quả không đến quá dễ dàng.
---
XV. THIÊN PHỦ GẶP KHÔNG – KIẾP
Cổ quyết
> Không Kiếp đồng viên bất vi giai,
> Chích nghi không môn hưởng phúc nhân.
Dịch nghĩa:
> Không Kiếp đồng cung thì mất đẹp
> Tăng đạo nên theo hưởng phúc nhiều.
Luận giải
- Khi Thiên Phủ đồng cung:
- Địa Không.
- Địa Kiếp.
- Thì:
- Tính đẹp của Thiên Phủ giảm.
- Vì Thiên Phủ là “kho”:
- Gặp Không Kiếp:
- Kho dễ bị hao.
- Tài sản khó tụ.
- Cổ quyết cho rằng:
- Nếu theo đời sống:
- Tôn giáo.
- Tu hành.
- Thanh tĩnh.
- Có thể:
- Hợp hơn với cách cục này.
---
XVI. NAM MỆNH THIÊN PHỦ – TỔNG KẾT
- Tốt khi gặp:
- Hóa Lộc.
- Hóa Quyền.
- Khôi Việt.
- Tả Hữu.
- Xương Khúc.
- Khi đó:
- Có:
- Tài.
- Quyền.
- Danh.
- Người giúp.
- Không tốt khi gặp nhiều:
- Hỏa.
- Linh.
- Kình.
- Đà.
- Không.
- Kiếp.
- Khi đó:
- Nhiều lao lực.
- Tài khí giảm.
- Khó giữ được sự an ổn vốn có.
---
XVII. THIÊN PHỦ NHẬP NỮ MỆNH
Cổ quyết
> Nữ nhân Thiên Phủ Mệnh Thân cung,
> Tính cách thông minh hoa dạng dung,
> Cánh đắc Tử Vi tam hợp chiếu,
> Kim quan hà bội thụ hoàng phong.
Dịch nghĩa:
> Nữ nhân Thiên Phủ mệnh thân cung
> Thông minh khéo léo, mỹ nhân dung
> Cùng hội Tử Vi tam hợp chiếu
> Hoàng ân thụ hưởng phúc trùng trùng.
---
XVIII. NỮ MỆNH THIÊN PHỦ TẠI MỆNH – THÂN
- Khi nữ mệnh có Thiên Phủ ở:
- Mệnh.
- Thân.
- Theo cổ quyết:
- Tính tình:
- Thông minh.
- Khéo léo.
- Ngoại hình:
- Dễ có:
- Dung mạo đẹp.
- Vẻ đoan trang.
---
XIX. NỮ MỆNH THIÊN PHỦ GẶP TỬ VI
- Nếu Thiên Phủ được:
- Tử Vi tam hợp chiếu.
- Đây là tổ hợp rất đẹp trong bài.
- Có thể:
- Tăng:
- Phúc khí.
- Địa vị.
- Sự sang trọng.
- Cổ quyết dùng hình tượng:
- “Kim quan hà bội”.
- “Thụ hoàng phong”.
- Ý chỉ:
- Có danh phận.
- Có địa vị.
- Có phúc khí cao.
---
XX. TỬ VI – THIÊN PHỦ Ở NỮ MỆNH
- Tử Vi:
- Tăng uy nghi.
- Tăng vị thế.
- Thiên Phủ:
- Tăng:
- Phúc.
- Lộc.
- Tài sản.
- Hai sao hỗ trợ:
- Dễ tạo thành hình tượng:
- Có phẩm cách.
- Có điều kiện.
- Có địa vị tốt.
---
XXI. NỮ MỆNH GẶP KÌNH – ĐÀ – HỎA – LINH
Cổ quyết
> Hỏa Linh Dương Đà lai xung hội,
> Tính cách dung thường đa kiển muội.
Dịch nghĩa:
> Kình Đà Linh Hỏa cùng hội chiếu
> Dung mạo tầm thường lại u mê.
Luận giải
- Khi nữ mệnh Thiên Phủ gặp:
- Kình Dương.
- Đà La.
- Hỏa Tinh.
- Linh Tinh.
- Theo cổ quyết:
- Tính chất đẹp của Thiên Phủ giảm.
- Cuộc đời:
- Dễ:
- Vất vả.
- Khó thuận.
---
XXII. ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỤC THÂN
Cổ quyết
> Lục thân tương bối tử nan chiêu.
Dịch nghĩa:
> Lục thân lại khắc, con khó đậu.
- Theo cách luận cổ:
- Khi sát tinh nặng:
- Duyên với lục thân giảm.
- Quan hệ gia đình có thể khó hòa hợp.
- Đường con cái:
- Có thể gặp nhiều trở ngại.
- Đây là cách luận truyền thống:
- Không nên coi là kết luận chắc chắn ngoài đời.
---
XXIII. “KHÔNG MÔN VI NI KẾ”
Cổ quyết
> Chích hảo không môn vi ni kế.
Dịch nghĩa:
> Chốn ấy Thiền môn tính kế về.
- Theo quan niệm cổ:
- Khi nữ mệnh Thiên Phủ bị nhiều sát tinh phá cách,
- Đời sống thanh tĩnh, tu hành được cho là:
- Phù hợp hơn.
- Giúp giảm các xung đột thế tục.
---
XXIV. NỮ MỆNH THIÊN PHỦ – TỔNG KẾT
- Tốt khi:
- Thiên Phủ thủ Mệnh/Thân.
- Được Tử Vi tam hợp.
- Chủ:
- Thông minh.
- Khéo léo.
- Có phúc.
- Có địa vị.
- Xấu khi:
- Hội nhiều Kình Đà Hỏa Linh.
- Khi đó:
- Mặt cát giảm.
- Cuộc sống dễ vất vả hơn.
---
XXV. THIÊN PHỦ NHẬP HẠN
Cổ quyết
> Hạn lâm Thiên Phủ năng ti lộc,
> Sĩ thứ phùng chi đa phát phúc,
> Thiêm tài tiến hỉ vĩnh vô tai,
> Thả dã nhuận thân dã nhuận ốc.
Dịch nghĩa:
> Hạn lâm Thiên Phủ tài lộc tăng
> Kẻ sĩ, thường nhân phúc vinh thăng
> Thêm tài, thêm tước vô tai nạn
> Thân hiển gia đình cũng an bằng.
---
XXVI. Ý NGHĨA KHI ĐẠI HẠN – LƯU HẠN GẶP THIÊN PHỦ
- Khi hạn gặp Thiên Phủ:
- Theo cổ quyết:
- Dễ tăng tài lộc.
- Dễ tăng phúc.
- Bất kể:
- Người có học.
- Người bình thường.
- Đều có khả năng:
- Gặp thuận lợi.
- Có thêm cơ hội.
---
XXVII. THÊM TÀI
- Thiên Phủ nhập hạn:
- Có thể chủ:
- Tăng tiền bạc.
- Tăng tài sản.
- Dễ:
- Có thêm nguồn thu.
- Tích lũy được nhiều hơn.
---
XXVIII. THÊM TƯỚC
- “Thêm tước”:
- Chỉ:
- Chức vị.
- Địa vị.
- Sự thăng tiến.
- Khi Thiên Phủ vào hạn đẹp:
- Có khả năng:
- Được đề bạt.
- Được trọng dụng.
---
XXIX. “NHUẬN THÂN – NHUẬN ỐC”
- “Nhuận thân”:
- Bản thân được hưởng phúc.
- Đời sống tốt hơn.
- “Nhuận ốc”:
- Nhà cửa tốt hơn.
- Gia đình ổn định.
- Điền sản được cải thiện.
- Như vậy:
- Thiên Phủ nhập hạn không chỉ tốt cho cá nhân.
- Còn tốt cho:
- Gia đình.
- Nhà cửa.
---
XXX. THIÊN PHỦ LÀ NAM ĐẨU TÔN TINH
Cổ quyết
> Nam đẩu tôn tinh nhập hạn lai,
> Sở vi mưu sự xứng tâm hoài,
> Nhược hoàn hựu hóa Khoa Quyền Lộc,
> Chỉ nhật hân nhiên triển đại tài.
Dịch nghĩa:
> Nam đẩu chủ tinh nhập hạn này
> Mưu sự thành công xứng ý thay
> Nếu cùng Quyền Lộc Khoa tương hội
> Sớm được thời cơ hiển đại tài.
---
XXXI. MƯU SỰ DỄ THÀNH
- Khi Thiên Phủ nhập hạn:
- Việc đang dự tính:
- Dễ thuận lợi hơn.
- “Sở vi mưu sự xứng tâm hoài”:
- Điều mong muốn có khả năng:
- Tiến triển.
- Đạt kết quả tương đối đúng ý.
---
XXXII. THIÊN PHỦ GẶP HÓA KHOA TRONG HẠN
- Hóa Khoa:
- Tăng:
- Danh.
- Uy tín.
- Khả năng được công nhận.
- Khi Thiên Phủ gặp Khoa:
- Không chỉ có tài lộc.
- Mà còn dễ:
- Có danh.
- Có tiếng.
---
XXXIII. THIÊN PHỦ GẶP HÓA QUYỀN TRONG HẠN
- Hóa Quyền:
- Tăng:
- Quyền hạn.
- Vị thế.
- Khả năng quản lý.
- Khi phối Thiên Phủ:
- Dễ có:
- Quyền quản lý tài sản.
- Quyền quản lý nhân sự.
- Trách nhiệm lớn hơn.
---
XXXIV. THIÊN PHỦ GẶP HÓA LỘC TRONG HẠN
- Hóa Lộc:
- Tăng tính:
- Tài lộc.
- Thu nhập.
- Cơ hội.
- Thiên Phủ vốn đã là Lộc Khố:
- Gặp thêm Lộc:
- Tính sung túc càng mạnh.
---
XXXV. KHOA – QUYỀN – LỘC CÙNG HỘI
- Đây là tổ hợp rất đẹp trong cổ quyết.
- Có thể đồng thời tăng:
- Danh.
- Quyền.
- Lộc.
- Khi gặp:
- Có khả năng:
- Phát huy tài năng.
- Có cơ hội lớn.
- Địa vị tăng.
---
XXXVI. “TRIỂN ĐẠI TÀI”
- Câu:
- “Chỉ nhật hân nhiên triển đại tài”
- Ý chỉ:
- Có cơ hội:
- Thi triển tài năng.
- Phát huy sở trường.
- Những khả năng trước đây chưa được dùng:
- Có thể có đất dụng võ.
---
XXXVII. MẶT TỐT CỦA THIÊN PHỦ
- Tài lộc.
- Phúc khí.
- Tích lũy.
- Ổn định.
- Gia sản.
- Điền sản.
- Khả năng quản lý.
- Dễ có điều kiện vật chất.
- Có nền tảng lâu dài.
---
XXXVIII. MẶT BẤT LỢI KHI BỊ SÁT TINH PHÁ
- Khi gặp nhiều:
- Kình Dương.
- Đà La.
- Hỏa Tinh.
- Linh Tinh.
- Dễ:
- Lao lực.
- Bôn ba.
- Tính ổn định giảm.
- Khi gặp:
- Không.
- Kiếp.
- Dễ:
- Hao kho.
- Khó giữ của.
- Phúc khí giảm.
---
XXXIX. Ý NGHĨA CỦA HÌNH TƯỢNG “KHO”
- “Kho” của Thiên Phủ không chỉ là tiền.
- Có thể hiểu rộng là:
- Nguồn lực.
- Tài sản.
- Phúc khí.
- Cơ sở vật chất.
- Vì vậy:
- Thiên Phủ thiên về:
- Tích lũy.
- Bảo tồn.
- Quản lý.
---
XL. THIÊN PHỦ VÀ SỰ ỔN ĐỊNH
- Trong toàn bài:
- Thiên Phủ luôn mang màu sắc:
- Đầy đủ.
- Yên ổn.
- Vững vàng.
- Khi không bị phá cách:
- Cuộc sống dễ ít rơi vào trạng thái:
- Quá thiếu thốn.
- Quá bấp bênh.
---
XLI. THIÊN PHỦ VÀ QUÝ KHÍ
- Khi được:
- Quyền.
- Lộc.
- Khôi Việt.
- Tả Hữu.
- Xương Khúc.
- Thiên Phủ không chỉ chủ phú.
- Còn có thể:
- Chủ quý.
- Có vị trí.
- Có danh phận.
---
XLII. THIÊN PHỦ VÀ PHÚ – QUÝ
- **Phú**:
- Tài sản.
- Tiền bạc.
- Điền trang.
- **Quý**:
- Chức vị.
- Danh tiếng.
- Địa vị.
- Thiên Phủ bản chất thiên về:
- Phú.
- Khi thêm:
- Quyền.
- Khoa.
- Khôi Việt.
- Tả Hữu.
- Thì:
- Quý khí tăng.
---
XLIII. THIÊN PHỦ VÀ QUÝ NHÂN
- Khôi Việt:
- Tăng quý nhân.
- Tả Hữu:
- Tăng trợ thủ.
- Khi hai nhóm cùng hội:
- Dễ:
- Có người nâng đỡ.
- Có người giúp việc.
- Có cộng sự tốt.
---
XLIV. THIÊN PHỦ VÀ VĂN TÀI
- Khi hội:
- Xương.
- Khúc.
- Thiên Phủ:
- Có thêm:
- Văn khí.
- Học vấn.
- Người có cách này:
- Không chỉ giỏi quản lý tài sản.
- Còn dễ có trình độ văn hóa.
---
XLV. THIÊN PHỦ VÀ ĐỊA VỊ CAO
- Cổ quyết dùng nhiều hình ảnh:
- Thềm rồng.
- Quân trung.
- Hoàng phong.
- Kim quan.
- Những hình tượng này đều chỉ:
- Địa vị cao.
- Được trọng dụng.
- Có danh phận.
- Tuy nhiên:
- Muốn đạt mức này phải có:
- Cát tinh.
- Quyền.
- Lộc.
- Khoa.
- Sao trợ lực.
---
XLVI. THIÊN PHỦ VÀ GIA ĐÌNH
- Bài nhiều lần nhấn mạnh:
- Tài sản.
- Nhà cửa.
- Gia đình.
- Vì vậy khi Thiên Phủ đẹp:
- Không chỉ bản thân được hưởng.
- Gia đình cũng dễ:
- Ổn định.
- Có điều kiện.
---
XLVII. THIÊN PHỦ NHẬP HẠN VÀ CƠ HỘI PHÁT TRIỂN
- Khi hạn gặp Thiên Phủ:
- Không chỉ có tiền.
- Còn có:
- Thời cơ.
- Khả năng phát huy tài năng.
- Nếu thêm:
- Khoa.
- Quyền.
- Lộc.
- Thời kỳ này:
- Dễ trở thành giai đoạn phát triển rõ rệt.
---
XLVIII. TỔ HỢP ĐẸP NHẤT TRONG BÀI
- Thiên Phủ + Hóa Lộc:
- Tăng tài.
- Thiên Phủ + Hóa Quyền:
- Tăng quyền.
- Thiên Phủ + Hóa Khoa:
- Tăng danh.
- Thiên Phủ + Khôi Việt:
- Tăng quý nhân.
- Thiên Phủ + Tả Hữu:
- Tăng trợ lực.
- Thiên Phủ + Xương Khúc:
- Tăng văn tài.
- Thiên Phủ + Tử Vi:
- Tăng quý khí và địa vị.
---
XLIX. NHỮNG TỔ HỢP LÀM GIẢM CÁT TÍNH
- Thiên Phủ + Kình Dương:
- Tăng va chạm.
- Thiên Phủ + Đà La:
- Tăng trở ngại.
- Thiên Phủ + Hỏa Tinh:
- Tăng bất ổn.
- Thiên Phủ + Linh Tinh:
- Tăng biến động.
- Thiên Phủ + Không Kiếp:
- Làm giảm khả năng tích lũy và giữ kho.
---
L. TÓM TẮT NAM MỆNH
- Nam mệnh Thiên Phủ đẹp:
- Có tài lộc.
- Có nền tảng.
- Có khả năng quản lý.
- Nếu hội Quyền – Lộc:
- Vừa giàu vừa có vị thế.
- Nếu hội:
- Khôi Việt.
- Tả Hữu.
- Xương Khúc.
- Thì:
- Có quý nhân.
- Có học thức.
- Có trợ thủ.
- Nếu gặp nhiều sát tinh:
- Thành tựu vẫn khó tránh lao lực.
---
LI. TÓM TẮT NỮ MỆNH
- Nữ mệnh Thiên Phủ:
- Thông minh.
- Khéo léo.
- Có khí chất.
- Nếu Tử Vi tam hợp:
- Phúc khí tăng mạnh.
- Địa vị tốt.
- Nếu nhiều Kình Đà Hỏa Linh:
- Tính đẹp giảm.
- Cuộc sống nhiều trở ngại hơn.
---
LII. TÓM TẮT KHI NHẬP HẠN
- Thiên Phủ nhập hạn:
- Tài tăng.
- Phúc tăng.
- Có tin vui.
- Dễ:
- Tăng tài sản.
- Tăng địa vị.
- Gia đình:
- Có xu hướng ổn định.
- Nếu thêm:
- Khoa.
- Quyền.
- Lộc.
- Thì:
- Mưu sự càng dễ thành.
- Tài năng càng có cơ hội phát huy.
---
LIII. TỪ KHÓA CỦA SAO THIÊN PHỦ
- **Lộc khố.**
- **Tài sản.**
- **Tích lũy.**
- **Điền trang.**
- **Phúc khí.**
- **Ổn định.**
- **Quản lý.**
- **Phú quý.**
- **Gia sản.**
- **Được trợ lực khi gặp cát tinh.**
---
LIV. KẾT LUẬN CHUNG
- Theo các bài cổ quyết được cung cấp:
- Thiên Phủ là một trong những sao nổi bật về:
- Tài lộc.
- Phúc khí.
- Gia sản.
- Khả năng tích lũy.
- Hình tượng quan trọng nhất:
- **“Lộc Khố” – kho chứa tài lộc.**
- Khi Thiên Phủ đẹp:
- Dễ:
- Có tài sản.
- Có nhà cửa.
- Có nền tảng.
- Có đời sống vật chất tương đối đầy đủ.
- Với Nam Mệnh:
- Rất mừng gặp:
- Quyền.
- Lộc.
- Khôi Việt.
- Tả Hữu.
- Xương Khúc.
- Với Nữ Mệnh:
- Rất đẹp khi:
- Được Tử Vi tam hợp chiếu.
- Khi nhập hạn:
- Chủ:
- Tăng tài.
- Tăng phúc.
- Có cơ hội phát triển.
- Mưu sự dễ thuận lợi hơn.
- Nếu thêm:
- Hóa Khoa.
- Hóa Quyền.
- Hóa Lộc.
- Thì:
- Danh – Quyền – Lộc cùng tăng.
- Có cơ hội phát huy tài năng rõ rệt.
- Ngược lại:
- Gặp nhiều:
- Kình.
- Đà.
- Hỏa.
- Linh.
- Không.
- Kiếp.
- Thì:
- Cát tính giảm.
- Cuộc sống tăng phần:
- Lao lực.
- Biến động.
- Hao tán.
- Có thể cô đọng Thiên Phủ thành bốn ý:
- **Có kho để chứa.**
- **Có phúc để hưởng.**
- **Có tài để giữ.**
- **Có cát tinh thì vừa phú vừa quý.**
*Nguồn: Đạo Quán*