MỆNH THÁI DƯƠNG ĐÓNG TẠI TỴ – HỢI

---

PHẦN I. MỆNH THÁI DƯƠNG TẠI TỴ

I. BỐ CỤC CHÍNH TINH KHI THÁI DƯƠNG TỌA MỆNH TẠI TỴ

- Khi Thái Dương đóng tại Tỵ, hệ thống Chính Tinh phân bố như sau:
- Tỵ:
- Thái Dương.
- Ngọ:
- Phá Quân.
- Mùi:
- Thiên Cơ.
- Thân:
- Tử Vi – Thiên Phủ.
- Dậu:
- Thái Âm.
- Tuất:
- Tham Lang.
- Hợi:
- Cự Môn.
- Tý:
- Liêm Trinh – Thiên Tướng.
- Sửu:
- Thiên Lương.
- Dần:
- Thất Sát.
- Mão:
- Thiên Đồng.
- Thìn:
- Vũ Khúc.

- Đây là vị trí Thái Dương:
- Sáng.
- Có lực.
- Dễ biểu hiện rõ đặc tính:
- Quang minh.
- Chủ động.
- Danh tiếng.
- Khả năng biểu đạt.

---

II. TỔNG QUÁT THÁI DƯƠNG TẠI TỴ

- Cổ ý của bài nhấn mạnh:
- **“Ăn lộc lừng danh, phú quý song toàn.”**

- Ý nghĩa:
- Có duyên với:
- Danh tiếng.
- Tài lộc.
- Công danh.
- Địa vị.

- Nếu phối hợp tốt:
- Có thể vừa:
- Có tài sản.
- Có danh vọng.
- Có vị trí xã hội.

- Nếu hội thêm:
- Văn Xương.
- Văn Khúc.
- Thiên Khôi.
- Thiên Việt.

- Thì:
- Dễ:
- Thành danh sớm.
- Thiếu niên đã có cơ hội phát triển.
- Học hành hoặc chuyên môn nổi bật.

---

III. TRỌNG ĐIỂM CỦA THÁI DƯƠNG TẠI TỴ

- Một số trọng điểm trong bài:

- Có cách:
- **Tài Lộc Giáp Mã.**

- Một số tuổi:
- Đinh.
- Kỷ.

được xem là dễ hợp cách hơn theo hệ thống của nguồn.

- Nếu Đà La nhập Mệnh:
- Cần lưu ý:
- Tiểu nhân.
- Thương tổn.
- Vấn đề về mắt theo cách luận cổ.

- Phải xét:
- Cung Phụ Mẫu.
- Cung Điền Trạch.
- Hóa Kỵ.

- Nếu các vị trí này bị Kỵ Sát phá:
- Theo bài:
- Dễ có tình trạng xa gia đình.
- Rời tổ nghiệp.
- Quan hệ với cha mẹ tương đối nhạt.

- Về hành vận:
- Bài cho rằng:
- Đi nghịch thường có lợi hơn.

---

IV. CUNG MỆNH – THÁI DƯƠNG TẠI TỴ

Ngoại hình

- Người có Thái Dương tại Tỵ:
- Dáng người:
- Không quá cao.
- Khá chắc khỏe.
- Khuôn mặt:
- Tròn hoặc vuông tròn.
- Cằm:
- Có xu hướng đầy.

- Thần thái:
- Sáng.
- Dễ gây cảm giác:
- Đường hoàng.
- Mạnh mẽ.
- Có khí chất.

---

V. TÍNH CÁCH CƠ BẢN

- Tính cách thường:
- Ngay thẳng.
- Quang minh.
- Thẳng thắn.
- Quyết đoán.

- Có xu hướng:
- Hành động rõ ràng.
- Không thích quá vòng vo.

- Bản thân:
- Tự tin.
- Có tư cách.
- Có ý thức về danh dự.

- Khẩu tài:
- Tốt.
- Thích nói.
- Thích thể hiện quan điểm.

---

VI. THÁI DƯƠNG TẠI TỴ VÀ KHẢ NĂNG BIỂU ĐẠT

- Đây là vị trí:
- Thái Dương sáng.
- Năng lượng hướng ngoại khá rõ.

- Người có cách này thường:
- Hào sảng.
- Hoạt bát.
- Thích giao tiếp.
- Thích thể hiện suy nghĩ.

- Dễ:
- Đứng trước đám đông.
- Thuyết trình.
- Trao đổi.
- Tranh luận.

- Tuy nhiên:
- Vì quá trực tiếp,
- lời nói dễ:
- Sắc.
- Mạnh.
- Thiếu mềm mại.

- Do đó:
- Dễ gây:
- Tranh luận.
- Chỉ trích.
- Mất lòng người khác.

---

VII. THIẾU NIÊN – TRUNG NIÊN – HẬU VẬN

- Khi có cát tinh:
- Thiếu niên:
- Dễ đắc chí.
- Dễ có thành tích.
- Có lòng tự tin.

- Đến trung niên:
- Theo bài:
- Dễ xuất hiện cảm giác hụt hơi.
- Công việc hoặc tinh thần có giai đoạn khó tiếp tục như trước.

- Một nguyên nhân được nguồn giải thích:
- Đối cung Cự Môn tạo ảnh hưởng mạnh.

- Về cuối đời:
- Vận thế có khả năng:
- Phục hồi.
- Chuyển tốt hơn.

---

VIII. THÁI DƯƠNG TẠI TỴ VÀ HÔN NHÂN

- Bất luận nam hay nữ:
- Giai đoạn đầu tình cảm:
- Khá thuận.
- Dễ có cảm giác hạnh phúc.

- Nhưng đến trung niên:
- Dễ xuất hiện:
- Chán.
- Mệt.
- Khó chịu với nhau.

- Theo bài:
- Một phần liên quan đến:
- Cự Môn đối cung.
- Lời nói.
- Mâu thuẫn tích tụ.

- Nếu biết:
- Nhường nhịn.
- Bao dung.
- Không tranh hơn thua.

- Thì:
- Quan hệ về sau:
- Có thể lại ổn định.
- Đi tới lâu dài.

---

IX. THÁI DƯƠNG TẠI TỴ VÀ LỤC THÂN

- Nếu các cung lục thân gặp:
- Hóa Kỵ.
- Sát tinh.

- Thì:
- Duyên với người thân:
- Tương đối nhạt.
- Dễ xa cách.

- Không nhất thiết:
- Là xung đột nghiêm trọng.

- Có thể chỉ:
- Ít ở gần nhau.
- Ít được trợ lực.

---

X. CÁT – HUNG CỦA THÁI DƯƠNG TẠI TỴ

- Gặp cát:
- Có thể:
- Thành đại quý.
- Văn võ đều có khả năng.

- Gặp hung:
- Vẫn có thể:
- Có địa vị.
- Có năng lực.

- Nhưng:
- Dễ:
- Xa xỉ.
- Chi tiêu mạnh.
- Hao tài.

---

XI. THÁI DƯƠNG ĐỘC TỌA TẠI TỴ

- Khi Thái Dương độc tọa tại đây:
- Tài vận khá rõ.
- Quan vận khá rõ.

- Về sự nghiệp:
- Theo bài:
- Biểu hiện còn mạnh hơn trường hợp Thái Dương tại Dần.

- Dễ có:
- Công danh.
- Chức vị.
- Thu nhập ổn định.

---

XII. “ĂN LỘC NHÀ NƯỚC”

- Bài có ý:
- Cả đời dễ hưởng:
- Lương.
- Bổng.
- Lộc từ tổ chức lớn.

- Có thể liên hệ theo tinh thần nguồn tới:
- Cơ quan.
- Bộ máy.
- Tổ chức.

---

XIII. THÁI DƯƠNG + XƯƠNG KHÚC

- Nếu gặp:
- Văn Xương.
- Văn Khúc.

- Thường:
- Thành danh sớm.
- Có học thức.
- Có khả năng:
- Văn chương.
- Học thuật.
- Truyền đạt.

---

XIV. THÁI DƯƠNG + HỎA LINH – ĐÀ LA – KHÔNG KIẾP

- Nếu hội:
- Hỏa Tinh.
- Linh Tinh.
- Đà La.
- Không Kiếp.

- Mặt bất lợi:
- Dễ:
- Xa xỉ.
- Tiêu tiền mạnh.
- Hao tài.

- Tính cách:
- Có thể:
- Cực đoan.
- Nóng.
- Quyết định nhanh.

---

XV. THÁI DƯƠNG + KHÔNG KIẾP

- Theo bài:
- Có tài.
- Nhưng dễ:
- Không gặp thời.
- Cơ hội không tương xứng năng lực.

- Tính cách:
- Có thể:
- Cực đoan.
- Khó thỏa hiệp.

---

XVI. THÁI DƯƠNG + THIÊN MÃ

- Được bài gọi:
- **Quý Mã.**

- Ý nghĩa:
- Dễ:
- Vì người khác mà được quý.
- Ra ngoài có cơ hội.
- Phát triển qua giao tiếp hoặc di chuyển.

---

XVII. THÁI DƯƠNG + HỎA LINH

- Theo cách luận cổ:
- Cần lưu ý:
- Mắt.
- Các vấn đề sức khỏe có tính Hỏa.

- Khi hành hạn gặp một số can theo nguồn:
- Mức độ dễ biểu hiện rõ hơn.

- Đây là luận tượng Tử Vi truyền thống,
- không phải chẩn đoán y khoa.

---

XVIII. THÁI DƯƠNG + ĐÀ LA

- Theo bài:
- Dễ:
- Duyên với cha.
- Phối ngẫu.
- Con cái

có phần mỏng.

- Có thể biểu hiện:
- Xa cách.
- Ít gần.
- Quan hệ tình cảm không thật sâu.

---

XIX. NGHỀ NGHIỆP PHÙ HỢP

- Nếu tam hợp có:
- Xương Khúc.

- Theo bài:
- Có thể phát triển trong:
- Chính trị.
- Mậu dịch.
- Đàm phán.
- Giáo dục.
- Văn hóa.
- Truyền thông đại chúng.
- Ngoại giao.

- Điểm chung:
- Cần:
- Giao tiếp.
- Trình bày.
- Quan hệ xã hội.

---

XX. CUNG THÂN – THÁI DƯƠNG TẠI TỴ

Thân cư Quan Lộc

- Quan Lộc có Thái Âm.

- Theo bài:
- Vận thế:
- Tương đối tốt.
- Về sau phát triển.

- Hậu vận:
- Dễ:
- Có thành tựu.
- Sự nghiệp ổn định hơn.

---

Thân cư Tài Bạch

- Tài Bạch có Thiên Lương.

- Nếu tam hợp:
- Xương.
- Lộc.

- Có thể:
- Phát triển:
- Công danh.
- Chính trị.
- Quản lý.

---

Thân cư Phu Thê – Quan Lộc

- Nếu cấu trúc Đồng – Âm liên hệ mạnh:
- Theo bài:
- Đời sống hôn nhân dễ khiến bản thân hao tâm.

---

Thân cư Thiên Di

- Thiên Di là Cự Môn.

- Do Cự Môn tại Hợi thuộc vị trí bất lợi trong hệ thống nguồn:
- Dễ:
- Ít quý nhân.
- Ra ngoài phải tự lực.

---

XXI. CUNG HUYNH ĐỆ

- Anh chị em:
- Không đông.

- Duyên:
- Tương đối mỏng.

- Nếu Sát tinh tụ:
- Có thể:
- Xa cách.
- Ít dựa vào nhau.

- Theo cách luận cổ:
- Nặng thì có thể không có nhiều anh chị em.

- Cũng cần lưu ý:
- Tranh chấp tiền bạc giữa anh em.

- Nếu gặp Không Kiếp:
- Theo bài:
- Xuất thân gia đình dễ khó khăn.

---

XXII. CUNG PHU THÊ

- Người phối ngẫu:
- Khuôn mặt:
- Hơi dài.
- Hoặc chữ nhật.

- Tính cách:
- Ôn hòa.
- Không quá hiếu thắng.
- Có xu hướng thích ổn định.

- Chênh lệch tuổi:
- Theo bài:
- Càng rõ càng dễ hòa hợp.

---

XXIII. PHU THÊ GẶP CÁT TINH

- Nếu có cát tinh:
- Có thể:
- Nhờ hôn nhân mà được lợi về tài chính.
- Phối ngẫu hỗ trợ cuộc sống.

---

XXIV. PHU THÊ GẶP KỴ SÁT

- Theo bài:
- Hôn nhân dễ:
- Nhiều biến động.
- Có khả năng phải trải qua hơn một mối quan hệ lớn.

- Giải pháp theo cách luận nguồn:
- Kết hôn muộn:
- Có lợi hơn.

---

XXV. NỮ MỆNH VÀ PHU THÊ

- Nữ mệnh:
- Duyên hôn nhân dễ đến sớm.

- Người phối ngẫu:
- Có thể:
- Ít chí tiến thủ hơn bản thân.

- Nếu gặp:
- Hỏa.
- Linh.

- Theo bài:
- Phối ngẫu dễ có thể trạng yếu.

---

XXVI. HÔN PHỐI ĐƯỢC BÀI CHO LÀ HỢP

- Hợp với người mang tính chất:
- Thiên Phủ – Thiên Tướng.
- Thiên Lương.
- Văn Xương – Văn Khúc.

- Nghĩa là:
- Tính:
- Ổn định.
- Có học.
- Có nguyên tắc.

---

XXVII. CUNG TỬ TỨC

- Tử Tức có Thất Sát.

- Theo bài:
- Con cái:
- Cá tính mạnh.
- Có khả năng tạo thành tựu.

- Nếu cách cục đẹp:
- Con:
- Tự lập.
- Có sức cạnh tranh.

---

XXVIII. TỬ TỨC GẶP KỴ SÁT

- Nếu nhiều Kỵ Sát:
- Con cái:
- Khó quản.
- Dễ có tính mạnh.

- Duyên cha mẹ – con:
- Tương đối mỏng.

- Theo bài:
- Thể chất con:
- Có thể yếu.
- Hoặc thường xuyên đau ốm.

- Nếu bị xung mạnh:
- Dễ có nhiều sự việc bất ngờ liên quan con cái.

---

XXIX. CUNG TÀI BẠCH

- Tài vận tổng thể:
- Khá thuận.

- Nhưng:
- Trung niên:
- Có nhiều trắc trở.
- Có thể hao tài.

- Về hậu vận:
- Dễ:
- Tích lũy được tài sản lớn hơn.

---

XXX. THIÊN LƯƠNG TẠI TÀI BẠCH

- Nếu Thiên Lương gặp cát:
- Có khả năng:
- Có tài lộc ngoài dự kiến.
- Có cơ hội kiếm thêm.

- Khả năng tích lũy:
- Tương đối mạnh.

- Nếu gặp sát:
- Dễ:
- Đầu cơ.
- Ham may rủi.
- Tiền đến rồi đi.

---

XXXI. CUNG TẬT ÁCH

- Theo bài cổ:
- Cần lưu ý:
- Dạ dày.
- Chuyển hóa đường.
- Tay chân.

- Nếu Hóa Kỵ:
- Hoặc Sát tinh phi nhập Mệnh:
- Có thể cần lưu ý:
- Mắt.
- Tim mạch.

- Không có sát:
- Thể chất nhìn chung:
- Khá tốt.

- Nếu nhiều:
- Sát.
- Không.
- Kiếp.

- Nguồn còn liên hệ tới:
- Dạ dày.
- Thận.
- Sỏi.
- Hệ sinh sản.
- Thương tích tay chân.

- Những nội dung này chỉ phản ánh hệ thống luận Tử Vi cổ.

---

XXXII. CUNG THIÊN DI

- Thiên Di là Cự Môn.

- Phương thức phát triển:
- **Dùng lời nói để sinh tài.**

- Có thể hợp:
- Đàm phán.
- Tư vấn.
- Giảng dạy.
- Truyền thông.

---

XXXIII. THIÊN DI GẶP QUYỀN – LỘC – THIÊN MÃ

- Nếu gặp:
- Hóa Quyền.
- Hóa Lộc.
- Thiên Mã.

- Theo bài:
- Rất hợp:
- Ngoại giao.
- Giáo dục.
- Văn hóa.

- Ra ngoài:
- Dễ:
- Thành danh.
- Có cơ hội phát triển.

---

XXXIV. THIÊN DI GẶP SÁT

- Nếu gặp Sát tinh:
- Dễ:
- Khẩu thiệt.
- Tranh chấp.
- Thị phi.

- Vì vậy:
- Không nên:
- Quá nóng.
- Hành động thiếu suy nghĩ.

---

XXXV. CUNG NÔ BỘC

- Có cát:
- Bạn bè.
- Đồng nghiệp.
- Cấp dưới

có khả năng trợ lực mạnh.

- Có sát:
- Dễ:
- Tranh chấp.
- Mất mát vì người khác.

---

XXXVI. CUNG QUAN LỘC

- Quan Lộc có Thái Âm.

- Nếu tam hợp sáng đẹp:
- Sự nghiệp:
- Tiến dần.
- Có khả năng lên vị trí cao.

- Gặp cát:
- Theo bài:
- Có thể đạt cấp bậc tương đối cao.

---

XXXVII. NGHỀ NGHIỆP Ở QUAN LỘC

- Phù hợp với:
- Bất động sản.
- Ngành liên quan phụ nữ.
- Hàng hóa nữ tính.
- Công việc liên quan nước ngoài.
- Nghệ thuật.
- Âm nhạc.

---

XXXVIII. THIÊN ĐỒNG HÓA LỘC – HÓA KỴ

- Nếu đối cung:
- Thiên Đồng Hóa Lộc.

- Chủ:
- Có khả năng:
- Tự lập.
- Tự gây dựng cơ nghiệp.

- Nếu:
- Thiên Đồng Hóa Kỵ.

- Chủ:
- Trước khó.
- Sau mới dễ.

---

XXXIX. QUAN LỘC GẶP SÁT

- Nếu Sát tinh nặng:
- Theo bài:
- Nên đi theo công việc:
- Có lương.
- Tương đối ổn định.

- Không nên:
- Quá mạo hiểm.

---

XL. QUAN LỘC GẶP XƯƠNG KHÚC

- Có thể hợp:
- Nghiên cứu.
- Học thuật.
- Mậu dịch.

- Bài còn liên hệ:
- Những ngành mang tính Thủy.

---

XLI. CUNG ĐIỀN TRẠCH

- Nếu không có:
- Không.
- Kiếp.

- Theo bài:
- Có thể:
- Được hưởng tổ nghiệp.

- Nếu có sát:
- Nhà đất dễ:
- Mua rồi bán.
- Thay đổi nhiều.

---

XLII. ĐIỀN TRẠCH HÓA KỴ NHẬP MỆNH

- Theo bài:
- Dễ:
- Rời quê.
- Xa nhà.
- Không ở lâu với tổ nghiệp.

---

XLIII. MÔI TRƯỜNG CƯ TRÚ

- Hợp:
- Nhà cao.
- Khu đất cao.
- Nơi thoáng.

- Đây là phép lấy tượng của nguồn.

---

XLIV. CUNG PHÚC ĐỨC

- Cuộc đời:
- Có lộc.
- Nhưng khá bôn ba.

- Tâm lý:
- Dễ:
- Lo nhiều.
- Có việc khiến bất an.

- Gặp sát:
- Theo bài:
- Hợp:
- Kinh doanh.
- Học nghề.
- Chuyên kỹ.

---

XLV. THIÊN CƠ HÓA KỴ Ở PHÚC ĐỨC

- Dễ:
- Suy nghĩ nhiều.
- Lo xa.

- Nếu Tật Ách cũng không đẹp:
- Theo nguồn:
- Cần lưu ý vấn đề sức khỏe liên quan gan.

---

XLVI. CUNG PHỤ MẪU

- Nếu gặp:
- Không.
- Kiếp.

- Theo bài:
- Xuất thân:
- Có thể khó khăn.

- Duyên với cha mẹ:
- Tương đối mỏng.

- Nếu có:
- Kỵ.
- Sát.
- Xương Khúc theo tổ hợp nguồn.

- Dễ:
- Xa cha mẹ.
- Rời tổ nghiệp sớm.

---

XLVII. HÀNH HẠN – THÁI DƯƠNG TẠI TỴ

- Theo bài:
- Hành hạn đi nghịch:
- Tốt hơn.

- Nếu đi thuận qua:
- Quan Lộc.
- Nô Bộc.

- Vì các vị trí này có tính đào hoa mạnh:
- Dễ:
- Sao nhãng.
- Không chuyên tâm công việc.

---

XLVIII. HẠN ĐI TỬ TỨC – ĐIỀN TRẠCH

- Khi đến các hạn này:
- Có:
- Tử Vi.
- Thiên Phủ.
- Thất Sát.

- Theo bài:
- Dù lao lực:
- Vẫn có thành tựu.

---

XLIX. HẠN ĐI NÔ BỘC

- Nếu Hóa Kỵ nhập:
- Tài.
- Phúc.

- Gia đình:
- Dễ có biến động.

---

L. BIẾN ĐỘNG HÔN NHÂN TRONG HẠN

- Theo bài:
- Một số giai đoạn hôn nhân dễ biến động khi:

- Hạn đi:
- Tử Tức.
- Điền Trạch.

- Hóa Kỵ:
- Nhập Phu Thê.
- Quan Lộc.

- Hoặc:
- Hạn đi Phúc Đức:
- Hóa Kỵ nhập Mệnh – Di.

- Hoặc:
- Hạn đi Nô Bộc:
- Hóa Kỵ nhập Tài – Phúc.

---

PHẦN II. MỆNH THÁI DƯƠNG TẠI HỢI

LI. BỐ CỤC CHÍNH TINH

- Khi Thái Dương tọa Mệnh tại Hợi:

- Hợi:
- Thái Dương.
- Tý:
- Phá Quân.
- Sửu:
- Thiên Cơ.
- Dần:
- Tử Vi – Thiên Phủ.
- Mão:
- Thái Âm.
- Thìn:
- Tham Lang.
- Tỵ:
- Cự Môn.
- Ngọ:
- Liêm Trinh – Thiên Tướng.
- Mùi:
- Thiên Lương.
- Thân:
- Thất Sát.
- Dậu:
- Thiên Đồng.
- Tuất:
- Vũ Khúc.

- Thái Dương tại Hợi:
- Thuộc vị trí ánh sáng yếu.

- Vì vậy:
- So với Tỵ:
- Cuộc đời dễ:
- Lao lực hơn.
- Bôn ba hơn.
- Thành quả đến chậm hơn.

---

LII. TỔNG QUÁT THÁI DƯƠNG TẠI HỢI

- Bài dùng các ý:
- Lao lực.
- Bôn ba.
- Đầu đời siêng.
- Về sau dễ mệt.

- Dễ:
- Phải tự mình gây dựng.
- Không nhận được quá nhiều trợ lực từ gia đình.

- Vì vậy:
- Hợp:
- Rời quê.
- Đi xa.
- Tự lập.

---

LIII. TRỌNG ĐIỂM

- Có thể gặp:
- **Tài Lộc Giáp Mã cách**.

- Theo nguồn:
- Người sinh can Quý dễ phù hợp hơn.

- Nếu Đà La nhập Mệnh:
- Cần lưu ý:
- Tiểu nhân.
- Thương tổn.
- Mắt.

- Vì Thái Dương mất huy:
- Phúc lực giảm.

- Lục thân:
- Dễ:
- Khó hòa hợp.
- Ít được trợ lực.

- Vì vậy:
- Nên:
- Ly hương.
- Tự lập phát triển.

---

LIV. CUNG MỆNH – NGOẠI HÌNH

- Người Thái Dương tại Hợi:
- Thân hình:
- Khá cao.
- Chắc.
- Khuôn mặt:
- Vuông tròn.

- Do Thái Dương hãm:
- Theo bài:
- Người thường có vóc dáng cao khỏe hơn tưởng tượng.

---

LV. TÍNH CÁCH

- Tính:
- Kiên cường.
- Mạnh.
- Có trách nhiệm.

- Đồng thời:
- Nhanh miệng.
- Nói thẳng.

- Vì vậy:
- Dễ:
- Vướng thị phi.
- Bị người khác hiểu sai.

---

LVI. THÍCH CAN THIỆP VIỆC NGƯỜI KHÁC

- Một đặc điểm:
- Nhiệt tình.

- Nhưng:
- Nhiệt tình quá mức dễ thành:
- Xen vào việc người khác.
- Ôm chuyện.

- Vì vậy:
- Dễ:
- Tự gây phiền phức.

---

LVII. SUY NGHĨ VÀ LỜI NÓI KHÔNG LUÔN ĐỒNG NHẤT

- Có lúc:
- Trong lòng nghĩ một kiểu.
- Miệng nói ra một kiểu khác.

- Không nhất thiết do giả dối.

- Mà có thể vì:
- Suy nghĩ quá nhanh.
- Biểu đạt thiếu tinh tế.

---

LVIII. HAM MUỐN VẬT CHẤT

- Theo bài:
- Có xu hướng:
- Thích hưởng thụ.
- Coi trọng đời sống vật chất.

- Có thể:
- Thích ăn ngon.
- Sống thực tế.

---

LIX. THÁI DƯƠNG HÃM ĐỐI CỰ MÔN

- Đây là yếu tố rất quan trọng.

- Thái Dương:
- Hãm.

- Đối cung:
- Cự Môn.

- Vì vậy:
- Quan hệ xã hội dễ:
- Khó hòa hợp.
- Nhiều tranh luận.

- Khẩu thiệt:
- Tăng.

---

LX. CÓ TÀI NHƯNG KHÓ GẶP THỜI

- Theo bài:
- Người có cách này:
- Có năng lực.

- Nhưng:
- Cơ hội không phải lúc nào cũng đến đúng lúc.

- Dễ:
- Làm nhiều.
- Nhưng thành quả chưa tương xứng.

- Vì vậy:
- Hợp:
- Nghề chuyên môn.
- Kỹ thuật.
- Nghề có sở trường rõ.

---

LXI. NÊN SỚM RỜI NHÀ PHÁT TRIỂN

- Thái Dương độc tọa tại Hợi:
- Theo bài:
- Không hợp quá dựa vào gia đình.

- Nên:
- Rời quê.
- Tự lập.
- Đi xa.

- Khi tách khỏi môi trường cũ:
- Dễ:
- Có cơ hội phát triển hơn.

---

LXII. THÁI DƯƠNG + CÁT TINH

- Nếu được cát tinh:
- Dù Thái Dương hãm:
- Vẫn có khả năng:
- Có chuyên môn.
- Có học thức.
- Có sự nghiệp.

- Đặc biệt hợp:
- Giáo dục.
- Truyền thông.
- Chuyên kỹ.

---

LXIII. THÁI DƯƠNG + SÁT TINH

- Nếu hội sát:
- Theo bài:
- Thành tựu khó bền.
- Dễ có “hoa mà ít quả”.

- Tính cách:
- Nóng.
- Hiếu động.

- Các luận nặng như:
- Nghèo.
- Tật.

là cách diễn đạt cổ và không nên xem là kết luận tuyệt đối.

---

LXIV. THÁI DƯƠNG + KHÔNG KIẾP

- Đây là tổ hợp khá đặc biệt.

- Theo bài:
- Có thể:
- Thay đổi hoàn cảnh rất mạnh.
- Thậm chí có giai đoạn phát bất ngờ.

- Tính cách:
- Cực đoan.
- Nhưng nội tâm có lúc lại:
- Yên tĩnh.
- Khép kín.

---

LXV. THÁI DƯƠNG + ĐÀ LA – HỎA LINH

- Theo nguồn:
- Cần lưu ý:
- Mắt.
- Thương tổn.

- Khi nhỏ:
- Duyên với cha có thể:
- Mỏng hơn.

- Cuộc đời:
- Dễ:
- Nhiều biến động.

---

LXVI. TAM HỢP HÓA KỴ – KHÔNG KIẾP

- Theo bài:
- Dễ:
- Có niềm tin tôn giáo.
- Thiện lương.
- Nội tâm có phần nhạy cảm.

---

LXVII. TAM HỢP LỘC TỒN – CÁT TINH

- Nếu có:
- Lộc Tồn.
- Cát tinh.

- Có thể:
- Tạo thành tựu.

- Hợp:
- Chuyên môn.
- Giáo dục.
- Công việc kỹ thuật.

---

LXVIII. TAM HỢP XƯƠNG KHÚC – KHÔI VIỆT

- Hợp:
- Chuyên kỹ.
- Truyền thông đại chúng.
- Giáo dục.
- Văn hóa.

- Điểm mạnh:
- Có:
- Học.
- Khả năng diễn đạt.
- Quý nhân.

---

LXIX. NỮ MỆNH THÁI DƯƠNG TẠI HỢI

- Theo bài:
- Có thể:
- Cá tính mạnh.
- Tự lập.

- Nếu được cát:
- Sự nghiệp:
- Có thể khá.

- Nhưng:
- Dễ:
- Nắm quyền trong gia đình.

- Trong một số giai đoạn vận:
- Tình cảm dễ:
- Bối rối.
- Phức tạp.

---

LXX. CUNG THÂN

- Nếu Thân cư Thiên Di:
- Có Cự Môn.

- Nếu thêm Đà La:
- Ra ngoài:
- Dễ thị phi.

- Theo nguồn:
- Còn liên hệ tới:
- Khí quản.

---

LXXI. CUNG HUYNH ĐỆ

- Dễ có:
- Anh chị em khác mẹ hoặc khác cha theo cách luận cổ.

- Nếu Tả Hữu:
- Không sát:
- Có thể có anh chị em nuôi hoặc quan hệ tương tự.

- Nếu Sát tinh:
- Dễ:
- Xa cách.
- Tranh chấp vì tiền.

---

LXXII. CUNG PHU THÊ

- Người phối ngẫu:
- Mặt:
- Dài hoặc chữ nhật.
- Tính:
- Ôn hòa.
- Thích hưởng thụ.
- Không quá tham vọng.

- Duyên hôn nhân:
- Có thể:
- Trải qua nhiều biến động.

- Chênh lệch tuổi:
- Theo bài:
- Có thể giúp ổn định hơn.

---

LXXIII. PHU THÊ GẶP CÁT

- Có cát:
- Dễ:
- Nhờ hôn nhân có tài.

---

LXXIV. PHU THÊ VÀ ĐÀO HOA

- Cung này rơi vào vị trí đào hoa.

- Thiên Đồng:
- Theo bài:
- Mang tính đào hoa tinh thần.

- Nếu tam hợp thêm:
- Xương Khúc.

- Người phối ngẫu:
- Trước hôn nhân:
- Có thể có duyên khác giới khá mạnh.

---

LXXV. PHU THÊ GẶP KỴ SÁT

- Nếu có:
- Kỵ.
- Sát.

- Theo bài:
- Kết hôn muộn:
- Có lợi hơn.

- Nữ mệnh:
- Hôn nhân dễ nhiều trắc trở.

---

LXXVI. NAM MỆNH GẶP ĐÀO HOA

- Nếu nam mệnh:
- Cung Phu Thê lại có nhiều đào hoa.

- Theo bài:
- Người phối ngẫu:
- Có duyên khác giới mạnh.

- Một số cách luận cổ còn nói đến:
- Tái hôn.
- Sống chung trước hôn nhân.
- Người thứ ba.

- Đây là cách luận truyền thống, không phải kết luận tuyệt đối.

---

LXXVII. CUNG TỬ NỮ

- Con cái:
- Không nhiều.
- Duyên tương đối mỏng.

- Tính con:
- Mạnh.
- Cứng.

- Thể chất:
- Theo bài:
- Có thể yếu hơn.

---

LXXVIII. TỬ NỮ GẶP CÁT

- Nếu có cát:
- Con cái:
- Có thành tựu.
- Có khả năng tự lập.

---

LXXIX. TỬ NỮ GẶP SÁT

- Nếu gặp sát:
- Con:
- Khó quản.
- Cá tính mạnh.

- Hóa Kỵ nhập Mệnh:
- Theo bài:
- Dễ có điều khiến cha mẹ tiếc nuối.

---

LXXX. THIÊN MÃ + HỒNG LOAN Ở TỬ NỮ

- Theo ngôn ngữ cổ:
- Có thể liên quan:
- Con ngoài dự tính.
- Quan hệ huyết thống phức tạp.

- Đây là luận cổ,
- cần hiểu trong bối cảnh truyền thống.

---

LXXXI. CUNG TÀI BẠCH

- Thiên Lương tam hợp:
- Nếu không bị Không Kiếp phá:
- Dễ có tài lộc ngoài dự kiến.

- Tiền vận:
- Thiếu.
- Khó giữ.

- Trung hậu vận:
- Tốt hơn.
- Có thể:
- Tích lũy.

---

LXXXII. TÀI BẠCH GẶP SÁT

- Dễ:
- Đầu cơ.
- Thích may rủi.

- Có thể:
- Trước nghèo.
- Sau giàu.

- Nhưng:
- Vẫn phải đề phòng:
- Hao tài.

---

LXXXIII. CUNG TẬT ÁCH

- Theo nguồn:
- Nếu Hóa Kỵ nhập Mệnh:
- Dễ có:
- Đau đầu.
- Vấn đề về mắt.

- Không sát:
- Thể chất:
- Tương đối khỏe.

- Nếu gặp:
- Sát.
- Không.
- Kiếp.

- Nguồn còn liên hệ tới:
- Dạ dày.
- Chuyển hóa.
- Thận.
- Sỏi.
- Hệ sinh sản.
- Thương tích tay chân.

- Đây chỉ là hệ thống luận Tử Vi truyền thống.

---

LXXXIV. CUNG THIÊN DI

- Thiên Di là Cự Môn.

- Nếu gặp sát:
- Dễ:
- Tranh cãi.
- Khẩu thiệt.
- Sự cố khi ra ngoài.

- Bài còn nhắc tới:
- Tai nạn giao thông trong một số tổ hợp.

- Đây không phải dự báo chắc chắn.

---

LXXXV. THIÊN DI HỢP “ĐỘNG KHẨU PHÁT TÀI”

- Hợp:
- Nói.
- Đàm phán.
- Tư vấn.
- Giảng dạy.

- Nếu:
- Quyền.
- Lộc.
- Thiên Mã.

- Thì:
- Hợp:
- Ngoại giao.
- Giáo dục.
- Văn hóa.

---

LXXXVI. LY HƯƠNG PHÁT TRIỂN

- Nếu có cát:
- Ra ngoài:
- Có thành tựu.

- Về sau:
- Có thể:
- Trở về quê trong thế thành danh.

---

LXXXVII. ĐÀ LA Ở THIÊN DI

- Theo bài:
- Một số vận dễ:
- Có sự cố ngoài đường.

- Nếu có:
- Ân Quang.
- Thiên Quý.

- Thì:
- Có khả năng:
- Gặp nguy hóa an.

---

LXXXVIII. CUNG NÔ BỘC

- Có cát:
- Bạn bè:
- Có trợ lực.

- Có sát:
- Quan hệ:
- Khó điều phối.
- Khó ràng buộc.

- Cần đề phòng:
- Vì người khác mà hao tổn.

---

LXXXIX. CUNG QUAN LỘC

- Hợp:
- Ngành chế tạo.
- Bất động sản.
- Kỹ thuật.

- Vì Thái Dương tại Hợi hãm:
- Công danh:
- Không dễ hiển đạt nhanh.

- Thành công:
- Thường phải:
- Làm lâu.
- Tích lũy.

---

XC. QUAN LỘC GẶP SÁT

- Nên:
- Nghề lương ổn định.
- Kỹ thuật.
- Kinh doanh dựa vào chuyên môn.

- Không hợp:
- Quá đầu cơ.
- Quá mạo hiểm.

---

XCI. CUNG ĐIỀN TRẠCH

- Nếu không có Không Kiếp:
- Có thể:
- Có tổ ấm.
- Hưởng một phần nền tảng gia đình.

- Muốn thuận lợi:
- Theo bài:
- Đại hạn phải đi đúng vị trí Điền Trạch thuận.

---

XCII. ĐIỀN TRẠCH GẶP SÁT

- Nhà đất:
- Dễ:
- Mua bán nhiều.
- Thay đổi chỗ ở.

- Hóa Kỵ nhập Mệnh:
- Dễ:
- Xa tổ nghiệp.

---

XCIII. ĐẶC ĐIỂM NƠI Ở

- Theo bài:
- Hợp:
- Nhà cao.
- Nơi đất cao.
- Khu trung tâm.
- Khu nhà lớn.

- Đây là phép lấy tượng địa lý của nguồn.

---

XCIV. CUNG PHÚC ĐỨC

- Tâm lý:
- Học nhiều.
- Suy nghĩ nhiều.

- Tiền vận:
- Lao lực.
- Bôn ba.

- Nếu gặp cát:
- Hậu vận:
- Có thể hưởng an nhàn.

---

XCV. PHÚC ĐỨC GẶP SÁT

- Dễ:
- Để tâm chuyện nhỏ.
- Nghĩ nhiều.

- Theo bài:
- Hợp:
- Học nghề.
- Chuyên môn.
- Kỹ thuật.

---

XCVI. VĂN KHÚC HÓA KỴ

- Tâm lý:
- Rất trọng tình cảm.

- Nhưng:
- Dễ:
- Bối rối vì tình.

- Sức tưởng tượng:
- Mạnh.

- Bài ví:
- “Thiên mã hành không”:
- Tư tưởng chạy rất xa.
- Dễ suy nghĩ miên man.

---

XCVII. CUNG PHỤ MẪU

- Phá Quân liên hệ cung Phụ Mẫu.

- Theo bài:
- Cha mẹ:
- Có thể ít biểu lộ tình cảm.

- Nếu gặp:
- Kỵ.
- Sát.

- Dễ:
- Duyên với cha mẹ mỏng.
- Sớm xa nhà.

---

XCVIII. HÀNH HẠN – THÁI DƯƠNG TẠI HỢI

- Khi hạn đi một số vị trí liên quan can Giáp:
- Theo nguồn:
- Cần lưu ý mắt.

- Khi gặp một số hạn can Đinh:
- Nguồn nhắc:
- Sự cố ngoài đường.

- Đây là cách luận hạn truyền thống.

---

XCIX. HÓA KỴ LIÊN QUAN ĐIỀN TRẠCH TRONG ĐẠI HẠN

- Nếu:
- Bản Mệnh Hóa Kỵ nhập Điền Trạch của Đại hạn.

- Hoặc:
- Đại hạn Hóa Kỵ nhập Điền Trạch bản Mệnh.

- Theo bài:
- Tiền bạc:
- Khó tụ.

- Dễ:
- Bỏ vốn.
- Hùn hạp.
- Chuyển đầu tư.

- Nhưng:
- Khó thu hồi đúng như dự tính.

---

C. HẠN HỌC HÀNH

- Nếu Hóa Kỵ:
- Tác động mạnh tới Huynh – Nô.

- Theo bài:
- Dễ:
- Sao nhãng.
- Học hành không tập trung.

- Nếu Quan Lộc trong hạn có:
- Tử Vi.
- Thiên Phủ.
- Ít Kỵ Sát.

- Việc học:
- Vẫn có thể khá.

- Nếu vị trí Phụ Mẫu gặp:
- Tham Lang.

- Dễ:
- Ham chơi.
- Không thích học.

---

CI. HẠN ĐI PHU THÊ

- Nếu Hóa Kỵ nhập:
- Mệnh.
- Thiên Di.

- Theo bài:
- Cần cẩn thận hơn khi ra ngoài.

---

CII. HẠN ĐI TỬ NỮ

- Nếu Hóa Kỵ nhập:
- Mệnh.
- Thiên Di.

- Theo bài:
- Kinh tế:
- Có thể trước tốt.
- Sau giảm.

---

CIII. ĐẶC TÍNH NGƯỜI THÁI DƯƠNG TẠI HỢI – KIÊN CƯỜNG

- Một trong những đặc tính rõ:
- Kiên cường.

- Người này:
- Nhiệt tình.
- Độc lập.
- Có tinh thần trách nhiệm.

- Thường:
- Đặt đại cục lên trước.

---

CIV. BÊN NGOÀI TÙY Ý – BÊN TRONG CÓ CHIỀU SÂU

- Bề ngoài:
- Có vẻ:
- Dễ tính.
- Tùy tiện.

- Nhưng bên trong:
- Suy nghĩ khá sâu.

- Không phải:
- Hoàn toàn vô tư.

---

CV. NHU CẦU BIỂU ĐẠT MẠNH

- Thích:
- Nói.
- Trình bày.
- Thể hiện ý kiến.

- Vì vậy:
- Khẩu tài thường:
- Khá.

- Nhưng:
- Cũng chính lời nói dễ:
- Tạo thị phi.

---

CVI. THÍCH RA NGOÀI

- Người Thái Dương Hợi:
- Ít thích ở yên.

- Có xu hướng:
- Đi.
- Gặp người.
- Tìm cơ hội.

- Thường:
- Mong gặp:
- Cơ hội lớn.
- Bước ngoặt lớn.

- Nhưng:
- Có nắm bắt được hay không:
- Còn phụ thuộc toàn bộ cách cục.

---

CVII. BÊN NGOÀI MẠNH NHƯNG BÊN TRONG NHẠY CẢM

- Dù:
- Tự trọng mạnh.
- Tỏ ra kiên cường.

- Nhưng:
- Thực tế đối xử với người:
- Khá ôn hòa.

- Nội tâm:
- Dễ:
- Lo.
- Buồn.
- Thay đổi suy nghĩ theo hoàn cảnh.

---

CVIII. BẬN RỘN – BÔN BA

- Thích:
- Ra ngoài.
- Giao tiếp.
- Xã giao.

- Khi làm việc:
- Có kế hoạch.
- Không quá hấp tấp.

- Nhưng:
- Cũng không thích:
- Trì hoãn quá lâu.

---

CIX. CÔNG VIỆC PHÙ HỢP

- Theo bài:
- Hợp với:
- Lập kế hoạch.
- Tư vấn.
- Văn thư.
- Nghệ thuật.
- Trang trí.

- Điểm chung:
- Cần:
- Tư duy.
- Biểu đạt.
- Tổ chức.

---

CX. KHÓ KHĂN TRONG SỰ NGHIỆP

- Dù:
- Suy nghĩ khá kỹ.

- Nhưng:
- Dễ:
- Gặp thị phi.
- Gặp vấn đề nhân sự.

- Người dưới:
- Không phải lúc nào cũng:
- Phối hợp tốt.

- Vì vậy:
- Thường:
- Bỏ nhiều công.
- Nhưng thành quả không tương xứng ngay.

---

CXI. NỮ MỆNH VÀ SỰ NGHIỆP

- Nữ mệnh:
- Thích:
- Tự làm.
- Có sự nghiệp riêng.

- Nhưng:
- Công việc:
- Dễ biến đổi.

- Có thể:
- Nhiều lần thay hướng.

---

CXII. NAM MỆNH

- Nam mệnh:
- Tâm tính:
- Tương đối bình hòa hơn.

- Tuy nhiên:
- Vẫn:
- Không nhàn.

- Khi làm việc:
- Rất dụng tâm.

---

CXIII. THIỆN LƯƠNG – LO GIA ĐÌNH

- Một đặc điểm rất rõ:
- Có trách nhiệm với gia đình.

- Sẵn sàng:
- Chăm sóc.
- Gánh vác.

- Tự xem mình:
- Là trụ cột.

---

CXIV. “LÀM NHIỀU NHƯNG CHƯA CHẮC ĐƯỢC GHI NHẬN”

- Có lúc:
- Chăm lo rất nhiều.

- Nhưng:
- Người thân không nhất thiết:
- Hiểu.
- Ghi nhận ngay.

- Do đó:
- Dễ có cảm giác:
- Lao tâm.
- “Nhọc công mà không lấy lòng”.

---

CXV. KHOAN DUNG VỚI NGƯỜI THÂN

- Với người nhà:
- Khá:
- Bao dung.
- Dễ tha thứ.

- Có bất mãn:
- Sẽ nói.

- Nhưng:
- Thường:
- Không để bụng quá lâu.

---

CXVI. MỘT BÊN MUỐN AN NHÀN – MỘT BÊN MUỐN GÁNH VÁC

- Nội tâm:
- Có hai xu hướng.

- Một mặt:
- Muốn:
- Yên tĩnh.
- Sống nhẹ nhàng.

- Một mặt:
- Trách nhiệm khiến bản thân:
- Phải cố gắng.
- Phải làm sự nghiệp.

- Vì vậy:
- Dễ thường xuyên:
- Giằng co giữa nghỉ ngơi và trách nhiệm.

---

CXVII. ĐẶC ĐIỂM NHÀ Ở

- Theo phép lấy tượng trong bài:
- Dễ ở:
- Nhà rộng.
- Nền đất cao.
- Sườn đồi.

- Nếu cách cục cao:
- Có thể liên hệ:
- Nhà có cảnh quan đẹp.
- Biệt thự vùng cao.

---

CXVIII. ĐÀO HOA TƯƠNG ĐỐI VƯỢNG

- Thái Dương tại Hợi:
- Theo bài:
- Duyên khác giới khá rõ.

- Dễ:
- Được người:
- Chủ động.
- Mạnh tính

theo đuổi.

---

CXIX. TÂM LÝ TÌNH CẢM KHÁ ĐƠN THUẦN

- Trong tình yêu:
- Có xu hướng:
- Nghĩ đơn giản.
- Tin cảm xúc ban đầu.

- Dù:
- Trải qua nhiều chuyện,
- vẫn khó hoàn toàn thay đổi cách nhìn tình cảm.

---

CXX. MẶT BẤT LỢI CỦA ĐÀO HOA

- Theo bài:
- Nếu tâm lý muốn tìm lợi thế:
- Có thể lợi dụng quan hệ tình cảm để:
- Tạo điều kiện.
- Tìm cơ hội.

- Đây là mặt cần:
- Tự kiểm soát.

---

CXXI. HÔN NHÂN SAU KHI KẾT HÔN

- Cung Phu Thê bản chất:
- Không phải quá bất ổn.

- Phần lớn:
- Sau cưới:
- Dễ ổn định dần.

- Khi có gia đình:
- Năng lượng sẽ chuyển nhiều sang:
- Nhà cửa.
- Con cái.

---

CXXII. TÍNH CÁCH CON CÁI

- Theo bài:
- Con:
- Dễ nóng.
- Cứng.
- Chủ động.

- Vì vậy:
- Cha mẹ cần:
- Giữ cách giáo dục mềm hơn.

---

CXXIII. CẢM GIÁC MỎI MỆT

- Thái Dương vốn:
- Năng lượng lớn.

- Người có cách này:
- Thường:
- Làm việc nhiều.
- Tự làm mình bận.

- Nhưng vì Thái Dương ở Hợi bị yếu:
- Dễ:
- Mau mệt.
- Hao tinh lực.

---

CXXIV. SỨC KHỎE TỔNG QUÁT

- Theo bài:
- Sức khỏe cơ bản:
- Không quá xấu.

- Nhưng nếu:
- Hình.
- Sát

quá nặng,

- nguồn nhắc:
- Cần lưu ý:
- Tim mạch.
- Tuần hoàn.
- Da.
- Khả năng hồi phục vết thương.

NGUỒN THẦY NGUYỄN ĐÌNH TRƯỜNG BIÊN SOẠN