# MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU TẠI THÂN
# ĐỐI CUNG THIÊN CƠ – THÁI ÂM
---
I. TỔNG QUAN CÁCH CỤC
- Mệnh đóng tại cung **Thân** nhưng:
- Không có Chính Tinh tọa thủ.
- Thuộc dạng **Mệnh Vô Chính Diệu**.
- Đối cung tại Dần có:
- **Thiên Cơ**
- **Thái Âm**
- Khi luận:
- Mệnh Vô Chính Diệu phải đặc biệt chú trọng:
- Đối cung.
- Tam phương tứ chính.
- Cung Quan Lộc.
- Cung Tài Bạch.
- Cung Thiên Di.
- Các sao cát sát đi kèm.
- Vì đối cung có:
- Thiên Cơ.
- Thái Âm.
- Nên Mệnh chịu ảnh hưởng mạnh của:
- Tính biến động của Thiên Cơ.
- Tính nội tâm, suy nghĩ và cảm xúc của Thái Âm.
- Bài gốc tóm lược cách này bằng một nét rất rõ:
- **“Cả đời phiêu bạt.”**
- “Phiêu bạt” ở đây có thể hiểu:
- Dễ thay đổi môi trường sống.
- Sớm rời quê.
- Khó hoàn toàn an định từ trẻ.
- Công việc hoặc cuộc sống có nhiều lần thay đổi.
---
II. BỐ CỤC CHÍNH TINH
- Khi Mệnh Vô Chính Diệu tại Thân, hệ thống Chính Tinh như sau:
- Dần:
- Thiên Cơ – Thái Âm.
- Mão:
- Tử Vi – Tham Lang.
- Thìn:
- Cự Môn.
- Tỵ:
- Thiên Tướng.
- Ngọ:
- Thiên Lương.
- Mùi:
- Liêm Trinh – Thất Sát.
- Thân:
- Mệnh Vô Chính Diệu.
- Dậu:
- Vô Chính Tinh.
- Tuất:
- Thiên Đồng.
- Hợi:
- Vũ Khúc – Phá Quân.
- Tý:
- Thái Dương.
- Sửu:
- Thiên Phủ.
---
III. CƠ NGUYỆT THÁM HOA CÁCH
- Một trong những trọng điểm của bài là:
- **Cơ Nguyệt Thám Hoa Cách.**
- Bộ:
- Thiên Cơ.
- Thái Âm.
- Chủ về:
- Tư duy.
- Học thức.
- Mưu trí.
- Tính toán.
- Khả năng quan sát.
- Khi phối hợp đẹp:
- Dễ:
- Có năng lực chuyên môn.
- Có học.
- Có khả năng nghiên cứu.
- Thành danh nhờ trí hơn sức.
- Tuy nhiên:
- Vì Mệnh Vô Chính Diệu,
- khả năng thành tựu phụ thuộc rất lớn vào:
- Cát tinh.
- Hóa Lộc.
- Hóa Quyền.
- Hóa Khoa.
- Sát Kỵ.
---
IV. ĐẠI HẠN THUẬN – NGHỊCH
- Theo bài:
- Đại hạn đi **nghịch**:
- Tốt hơn.
- Nếu đi thuận:
- Qua:
- Thiên Đồng.
- Vũ Khúc – Phá Quân.
- Dễ có:
- Biến động lớn.
- Thành bại mạnh.
- Cuộc đời nhiều lần thay đổi.
- Vì vậy:
- Người có cách này thường:
- Không sống một đường thẳng.
- Mà trải qua nhiều giai đoạn khác biệt.
---
V. NỮ MỆNH VÀ ĐÀO HOA
- Nữ mệnh:
- Mệnh tọa tại vị trí có tính đào hoa.
- Theo nguồn:
- Rất kỵ gặp:
- Hóa Kỵ.
- Sát tinh.
- Nếu đào hoa đi cùng Kỵ Sát:
- Tình cảm dễ:
- Phức tạp.
- Nhiều bối rối.
- Dễ có quan hệ không ổn định.
- Vì vậy:
- Khi luận nữ mệnh phải xét thêm:
- Phu Thê.
- Phúc Đức.
- Thiên Di.
- Hóa Kỵ.
---
VI. CUNG MỆNH – NGOẠI HÌNH
- Người có cách này:
- Khuôn mặt:
- Bầu dục.
- Thanh.
- Thần thái:
- Khôn khéo.
- Nhanh nhạy.
- Có xu hướng:
- Quan sát người khác kỹ.
- Biết tính toán lợi hại.
---
VII. TÍNH CÁCH CƠ BẢN
- Tính:
- Khéo.
- Có đầu óc.
- Biết suy nghĩ.
- Dễ:
- Cân nhắc nhiều.
- So đo kỹ.
- Không phải người:
- Hành động quá bốc đồng.
- Thường:
- Nghĩ trước.
- Làm sau.
---
VIII. SỚM RỜI GIA ĐÌNH
- Theo bài:
- Tiền vận:
- Dễ rời nhà.
- Có thể:
- Đi học xa.
- Làm việc xa.
- Tự lập sớm.
- Việc rời môi trường cũ:
- Thường lại giúp:
- Tạo cơ hội.
- Trưởng thành nhanh hơn.
---
IX. DANH NHIỀU HƠN LỢI
- Một đặc điểm lớn:
- **Danh dễ lớn hơn lợi.**
- Nghĩa là:
- Có tiếng.
- Có chuyên môn.
- Có người biết đến.
- Nhưng:
- Thu nhập thực tế:
- Chưa chắc tương xứng.
- Vì vậy:
- Cần chú ý:
- Biến danh tiếng thành giá trị thực tế.
- Không chỉ chú trọng hình thức.
---
X. HẬU VẬN MỚI DỄ AN HƯỞNG
- Theo bài:
- Tiền vận:
- Bôn ba.
- Khó ổn định.
- Trung vận:
- Vẫn có biến động.
- Hậu vận:
- Dễ:
- Ổn định hơn.
- Có thể hưởng thành quả.
- Đây là kiểu:
- Thành tựu đến chậm.
- Nhưng nếu giữ được hướng đi:
- Cuối đời khá hơn đầu đời.
---
XI. TÍNH TIẾT KIỆM
- Bản thân:
- Có xu hướng:
- Tiết kiệm.
- Biết giữ tiền.
- Không phải kiểu:
- Hoàn toàn phung phí.
- Nhưng:
- Mâu thuẫn nằm ở chỗ:
- Có thể tiết kiệm trong đời sống nhỏ.
- Lại mạnh tay trong đầu tư lớn.
---
XII. MÂU THUẪN TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
- Theo bài:
- Cung Tài Bạch không đủ mạnh.
- Vì vậy:
- Dù bản thân khá tiết kiệm,
- vẫn có thể:
- Quản lý vốn chưa tốt.
- Đầu tư quá rộng.
- Dễ:
- Khuếch trương.
- Đổ vốn nhiều nơi.
- Kết quả:
- Có nguy cơ:
- Tài sản bị phân tán.
- Đầu tư thất bại.
---
XIII. THÍCH TẠO HÌNH ẢNH TÀI CHÍNH
- Bài nhắc:
- Có xu hướng:
- Khoa trương tài lực.
- Có thể hiểu:
- Muốn tạo hình ảnh:
- Thành đạt.
- Có điều kiện.
- Vì vậy:
- Đôi lúc chi tiêu:
- Không thật cần thiết.
- Chỉ để giữ hình tượng.
---
XIV. HÔN NHÂN GẶP SÁT TINH
- Nếu Mệnh hoặc tam phương gặp nhiều Sát tinh:
- Hôn nhân:
- Dễ thiếu ổn định.
- Có thể:
- Khó hòa hợp lâu dài.
- Nhiều giai đoạn biến động.
---
XV. TÍNH “SẠCH SẼ” VÀ CẦU TOÀN
- Bài nhắc:
- “Bệnh thích sạch sẽ”.
- Có thể hiểu rộng:
- Khó chịu với:
- Sự lộn xộn.
- Sự không hoàn chỉnh.
- Khi sát tinh nặng:
- Tính cầu toàn:
- Dễ tăng.
- Từ đó:
- Dễ:
- Khó tính với bản thân.
- Khó tính với người khác.
---
XVI. THIÊN CƠ HÓA KỴ
- Nếu Thiên Cơ Hóa Kỵ:
- Dễ:
- Nghĩ quá nhiều.
- Chú ý chuyện vụn vặt.
- Tâm trí:
- Khó nghỉ.
- Có thể:
- Một vấn đề nhỏ cũng suy nghĩ lâu.
---
XVII. CƠ NGUYỆT + ĐÀ LA
- Theo bài:
- Khi Thiên Cơ – Thái Âm hội Đà La:
- Khả năng chịu đựng lại khá mạnh.
- Nghĩa là:
- Dù hoàn cảnh khó:
- Vẫn có sức nhẫn.
- Tuy nhiên:
- Nguồn đồng thời cho rằng:
- Phúc thọ không hoàn toàn đẹp.
- Đây là cách luận cổ,
- không nên hiểu như dự báo tuổi thọ chắc chắn.
---
XVIII. CƠ NGUYỆT + HỎA LINH + HÓA KỴ
- Nếu hội:
- Hỏa Tinh.
- Linh Tinh.
- Hóa Kỵ.
- Dễ:
- Nhiều việc bất ngờ.
- Kế hoạch bị phá.
- Cuộc đời:
- Có nhiều tình huống:
- Ngoài dự tính.
---
XIX. CƠ NGUYỆT + SÁT TINH
- Dễ:
- Có tài.
- Nhưng chậm gặp thời.
- Thành tựu:
- Không ổn định.
- Cuộc đời:
- Nhiều:
- Lên xuống.
- Thay đổi.
- Biến động.
---
XX. TAM PHƯƠNG TỨ CHÍNH GẶP KỴ SÁT
- Theo bài:
- Người này:
- Có khả năng tự lập nghiệp.
- Lý do:
- Không dễ dựa vào người khác.
- Càng bị hoàn cảnh ép:
- Càng:
- Tự tìm đường.
- Tự tạo cơ hội.
---
XXI. NAM MỆNH
- Nam mệnh:
- Dễ được phụ nữ:
- Tiếp cận.
- Quan tâm.
- Có duyên khác giới.
- Nếu:
- Tài.
- Quan.
gặp cát,
- Thì:
- Đến các hạn Tử Tức – Điền Trạch:
- Sự nghiệp mới bắt đầu phát triển rõ.
---
XXII. NỮ MỆNH
- Nữ mệnh:
- Ngoại hình:
- Thanh tú.
- Có nữ tính.
- Nhưng:
- Thái Âm tại vị trí yếu,
- nên tính cách có thể:
- Nhạy cảm.
- Để tâm tiểu tiết.
- Nếu thiếu cát tinh:
- Tình cảm:
- Khó ổn định.
- Theo nguồn:
- Nên:
- Kết hôn muộn.
- Hoặc chọn hình thức quan hệ ít ràng buộc hơn.
---
XXIII. NỮ MỆNH GẶP SÁT – ĐÀO HOA
- Nếu:
- Sát tinh.
- Đào hoa tinh.
- Cùng hội:
- Tình cảm dễ:
- Phức tạp.
- Nhiều lựa chọn.
- Khó dứt khoát.
- Khi luận nữ mệnh:
- Bài nhấn mạnh phải xét thêm:
- Vị trí Thái Dương.
- Cát tinh hội Thái Dương.
- Vì:
- Thái Dương mạnh hay yếu:
- Ảnh hưởng mức độ vất vả của đời sống.
---
XXIV. CUNG THÂN
Thân cư Tài Bạch
- Nếu Thân cư Tài:
- Cuộc đời:
- Rất chú trọng tiền bạc.
- Nếu cung Phụ Mẫu lại gặp Đào Hoa:
- Theo cách luận cổ:
- Dễ:
- Xa tổ.
- Có hoàn cảnh gia đình đặc biệt.
---
Thân cư Phu Thê
- Nữ mệnh:
- Tình cảm:
- Dễ phức tạp.
- Hôn nhân khó hoàn toàn yên.
- Nam mệnh:
- Theo bài:
- Có khả năng:
- Tự gây dựng một phen sự nghiệp.
---
Thân cư Thiên Di
- Rất rõ tính:
- Xa quê.
- Đi nơi khác phát triển.
- Càng ra ngoài:
- Càng dễ:
- Mở vận.
- Có cơ hội.
---
XXV. CUNG HUYNH ĐỆ
- Nhìn chung:
- Bình thường.
- Nếu có cát tinh:
- Anh chị em:
- Có thể đông hơn.
- Có một phần trợ lực.
- Nếu gặp sát:
- Duyên:
- Mỏng.
- Dễ:
- Xa nhau.
- Ít hỗ trợ.
- Những câu cực đoan như “tự giết lẫn nhau” trong nguồn:
- Nên hiểu là:
- Mức xung đột cao,
- không phải kết luận bắt buộc.
---
XXVI. CUNG PHU THÊ
- Phối ngẫu:
- Gương mặt:
- Khá dài.
- Thanh.
- Ngoại hình:
- Dễ:
- Tuấn tú.
- Có khí chất.
- Tính cách:
- Thẳng.
- Ổn trọng.
- Chịu khó.
---
XXVII. CHÊNH LỆCH TUỔI TRONG HÔN NHÂN
- Theo bài:
- Vợ chồng:
- Chênh lệch tuổi càng rõ,
- càng dễ phù hợp.
- Điều này liên quan:
- Thiên Lương ở Phu Thê.
- Thiên Lương:
- Thường tượng:
- Người lớn tuổi.
- Người chín chắn.
---
XXVIII. PHỐI NGẪU CÓ KHẢ NĂNG TRỢ LỰC
- Người phối ngẫu:
- Có thể:
- Giúp công việc.
- Giúp tài chính.
- Giúp ổn định cuộc sống.
- Nếu gặp cát:
- Có khả năng:
- Nhờ hôn nhân mà phát triển.
---
XXIX. PHU THÊ GẶP CÁT
- Khi có cát tinh:
- Hôn nhân:
- Có lợi về:
- Tài.
- Quý.
- Vợ chồng:
- Dễ hỗ trợ nhau.
---
XXX. PHU THÊ GẶP SÁT
- Nếu Sát tinh:
- Quan hệ:
- Dễ:
- Không hòa.
- Cãi vã.
- Xa cách.
---
XXXI. NỮ MỆNH THIÊN LƯƠNG + HỎA LINH
- Theo bài:
- Dễ:
- Có quan hệ tình cảm không rõ danh phận.
- Hôn nhân thiếu ổn định.
- Nếu:
- Phúc Đức.
- Phu Thê.
đều gặp sát,
- thì:
- Hôn nhân truyền thống càng khó ổn định.
---
XXXII. NAM MỆNH GẶP SÁT Ở PHU THÊ
- Theo nguồn:
- Dễ:
- Trải qua hai lần kết hôn.
- Đây là cách luận cổ,
- không phải kết luận chắc chắn.
---
XXXIII. PHU THÊ TẠI TÝ
- Theo bài:
- Dễ:
- Dựa vào phối ngẫu lớn tuổi hơn.
- Người vợ:
- Có thể:
- Có điều kiện.
- Có khả năng trợ lực.
---
XXXIV. PHU THÊ TẠI NGỌ
- Trái lại:
- Phải:
- Tự mình cố gắng.
- Phối ngẫu:
- Ít trợ lực hơn về thực tế.
---
XXXV. HÔN PHỐI ĐƯỢC NGUỒN CHO LÀ HỢP
- Các kiểu Mệnh có tính chất:
- Thiên Đồng – Thiên Lương.
- Thiên Tướng.
- Vũ Khúc.
- Xương Khúc.
- Điểm chung:
- Ổn định.
- Có nguyên tắc.
- Có khả năng thực tế.
---
XXXVI. CUNG TỬ TỨC
- Con cái:
- Có khả năng:
- Nổi bật.
- Thành tựu.
- Có thể:
- Mang lại:
- Danh.
- Lợi.
---
XXXVII. TỬ TỨC GẶP SÁT
- Nếu sát tụ:
- Con:
- Thể chất có thể yếu.
- Tính:
- Phản kháng mạnh.
- Khó quản.
---
XXXVIII. TỬ TỨC GẶP HỎA LINH
- Nguồn dùng cách nói nặng:
- “Có tàn khuyết”.
- Có thể hiểu rộng:
- Con cái dễ:
- Có vấn đề sức khỏe.
- Có hoàn cảnh đặc biệt.
- Không nên coi là kết luận y khoa.
---
XXXIX. HÓA KỴ LIÊN QUAN TỬ TỨC
- Nếu Hóa Kỵ nhập:
- Mệnh – Thiên Di.
- Tài – Phúc.
- Lại gặp các sao mang tính tôn giáo:
- Theo bài:
- Có thể có dấu hiệu:
- Xuất gia.
- Hướng mạnh về tôn giáo.
---
XL. TỬ NỮ “BẤT LỰC” KHÔNG ĐỒNG NGHĨA VÔ TỬ
- Nguồn nhấn mạnh:
- Tử Nữ yếu:
- Không đồng nghĩa không có con.
- Mà có thể:
- Con ít trợ lực.
- Duyên con mỏng.
- Cha mẹ phải lo nhiều.
---
XLI. CUNG TÀI BẠCH
- Cự Môn tại Tài.
- Theo bài:
- Cự Môn bị chế,
- nên tài vận:
- Không hoàn toàn dễ dàng.
- Tài thường đến qua:
- Miệng.
- Giao tiếp.
- Thương lượng.
---
XLII. TÀI BẠCH GẶP QUYỀN – LỘC
- Nếu:
- Hóa Quyền.
- Hóa Lộc.
- Rất hợp:
- Động khẩu phát tài.
- Có thể:
- Kinh doanh.
- Tư vấn.
- Đàm phán.
- Bán hàng.
---
XLIII. TÀI BẠCH VÀ TÍNH LÃNG PHÍ
- Dù kiếm được:
- Vẫn có xu hướng:
- Chi mạnh.
- Vì vậy:
- Cần:
- Kỷ luật tiền bạc.
---
XLIV. TÀI BẠCH GẶP CÁT
- Có thể:
- Tay trắng gây dựng.
- Nhưng:
- Cần đề phòng:
- Thị phi vì tiền.
- Tài càng lớn:
- Quan hệ tài chính càng phải minh bạch.
---
XLV. TÀI BẠCH GẶP KỴ SÁT
- Tiền bạc:
- Dễ:
- Lên xuống mạnh.
- Nhiều lần thay đổi.
- Có thể:
- Bị lừa.
- Bị nợ.
- Khó thu hồi tiền.
---
XLVI. CUNG TẬT ÁCH
- Theo hệ thống của nguồn:
- Dễ lưu ý:
- Tiêu hóa.
- Da.
- Gan.
- Đường huyết.
- Lưng.
- Hệ sinh sản.
- Nếu sát tinh mạnh:
- Các vấn đề sức khỏe:
- Dễ nhiều hơn.
- Đây là luận tượng Tử Vi,
- không thay thế đánh giá y khoa.
---
XLVII. DỤC TÍNH VÀ TẬT ÁCH
- Nguồn cho rằng:
- Cách này có thể:
- Ham hưởng thụ cảm giác.
- Nếu đào hoa và sát tinh nặng:
- Dễ:
- Quá đà trong đời sống tình cảm.
- Từ đó:
- Theo cách luận cổ,
- ảnh hưởng sức khỏe.
---
XLVIII. GAN – TIÊU HÓA – SINH SẢN
- Ba nhóm được nguồn nhấn mạnh:
- Gan.
- Tiêu hóa.
- Hệ sinh sản.
- Nếu Hóa Kỵ hoặc Sát tinh:
- Cần chú ý hơn theo logic Tử Vi cổ.
---
XLIX. PHÚC ĐỨC – TẬT ÁCH ÁM HỢP
- Bài nhấn mạnh:
- Phúc Đức và Tật Ách có liên hệ ám hợp.
- Vì vậy:
- Nếu cả hai đều gặp Kỵ:
- Dễ:
- Tâm lý ảnh hưởng sức khỏe.
- Bệnh kéo dài.
---
L. TỬ VI – THAM LANG + ĐÀO HOA
- Nếu Tử Vi – Tham Lang:
- Gặp:
- Thiên Diêu.
- Hàm Trì.
- Văn Khúc.
- Theo bài:
- Dễ:
- Hình thành thói quen hưởng thụ quá mức.
---
LI. TỬ THAM + KÌNH DƯƠNG
- Nguồn có những luận rất cụ thể về cơ quan sinh dục.
- Nên hiểu:
- Đây là phép quy tượng cổ về sức khỏe sinh sản,
- không phải chẩn đoán thực tế.
---
LII. CUNG THIÊN DI
- Đây là một cung quan trọng.
- Người có cách này:
- Nên:
- Ra ngoài.
- Xa quê.
- Bài cho rằng:
- Càng bận:
- Càng tốt.
---
LIII. THIÊN DI GẶP CÁT
- Nếu có cát:
- Ra ngoài:
- Có quý nhân.
- Đặc biệt:
- Người lớn tuổi.
- Người có vị trí.
- Có khả năng:
- Giúp đỡ.
---
LIV. THIÊN DI GẶP KỴ SÁT
- Dễ:
- Tranh chấp.
- Thị phi.
- Tâm trạng:
- Khó yên.
---
LV. THIÊN DI + HỎA LINH + HÓA KỴ
- Dễ:
- Nhiều việc ngoài dự tính.
- Khi ra ngoài:
- Cần:
- Cẩn thận.
- Không nóng.
---
LVI. THIÊN DI GẶP LỘC
- Có Lộc:
- Ra ngoài:
- Dễ kiếm tiền.
- Có thể:
- Tài đến từ:
- Thị trường bên ngoài.
- Khách hàng.
- Nơi xa.
---
LVII. THIÊN MÃ + SÁT
- Nếu có:
- Thiên Mã.
- Sát tinh.
- Dễ:
- Bôn ba.
- Lao lực.
- Có đi:
- Nhưng đi nhiều không đồng nghĩa luôn có lợi.
---
LVIII. CUNG NÔ BỘC
- Thiên Phủ tại Nô:
- Nhìn chung:
- Nhân duyên khá.
- Có khả năng:
- Gặp người:
- Có vị trí.
- Có điều kiện.
- Chính trực.
---
LIX. NÔ BỘC GẶP CÁT
- Bạn bè:
- Có thể:
- Giúp phát triển sự nghiệp.
- Có khả năng:
- Một lời kêu gọi:
- Nhiều người hưởng ứng.
---
LX. NÔ BỘC GẶP SÁT
- Nếu sát tinh:
- Quan hệ:
- Khó duy trì.
- Cần:
- Học:
- Giao tiếp.
- Quản trị con người.
---
LXI. NÔ BỘC + KÌNH DƯƠNG – HỎA LINH
- Theo nguồn:
- Có thể:
- Cấp dưới bỏ đi.
- Người giúp việc phản.
- Hiểu rộng:
- Khó giữ nhân sự.
---
LXII. NÔ BỘC + KHÔNG KIẾP
- Theo bài:
- Người dưới dễ:
- Lấn quyền.
- Làm chủ thay chủ.
- Trong hiện đại:
- Có thể hiểu:
- Đối tác/cấp dưới vượt quyền.
- Quản trị thiếu kiểm soát.
---
LXIII. NÔ BỘC VÀ ĐẦU TƯ LAN RỘNG
- Nguồn còn liên hệ:
- Quan hệ xã hội rộng
- với việc:
- Đầu tư phân tán.
- Dễ:
- Theo người khác đầu tư.
- Nếu không kiểm soát:
- Tài khó tụ.
---
LXIV. CUNG QUAN LỘC
- Quan Lộc là một điểm quyết định lớn của cách này.
- Nếu gặp cát:
- Trung niên:
- Bắt đầu có thành tựu.
- Nếu gặp sát:
- Công việc:
- Vất vả.
- Khó như ý.
---
LXV. NGÀNH NGHỀ PHÙ HỢP
- Theo nguồn:
- Chuyên môn.
- Văn hóa.
- Học thuật.
- Y dược.
- Bảo hiểm.
- Ngoại giao.
- Đôn đốc.
- Quản lý.
- Ngoài ra từ phần đặc tính cuối bài:
- Còn có thể liên hệ:
- Truyền thông.
- Tư vấn.
- Internet.
- IT.
---
LXVI. DANH LỚN HƠN LỢI TRONG SỰ NGHIỆP
- Công việc:
- Dễ:
- Có thương hiệu.
- Có danh tiếng.
- Nhưng:
- Lợi nhuận chưa chắc tương xứng.
- Vì vậy:
- Nguồn khuyên:
- Chú trọng:
- Hình tượng.
- Uy tín.
- Tư lịch.
---
LXVII. QUAN LỘC TẠI NGỌ – “NHẬT LỆ TRUNG THIÊN”
- Khi Quan Lộc tại Ngọ:
- Thái Dương sáng mạnh.
- Được gọi:
- **Nhật Lệ Trung Thiên.**
- Nếu có cát:
- Rất mạnh về:
- Quyền.
- Danh.
- Sự nghiệp.
---
LXVIII. QUAN LỘC NGỌ GẶP CÁT
- Có thể:
- Văn võ đều hợp.
- Sự nghiệp:
- Thông.
- Quan trường:
- Dễ thuận.
- Nếu Văn Khúc:
- Theo bài:
- Trung thành.
- Tận tụy.
---
LXIX. QUAN LỘC NGỌ + VĂN XƯƠNG
- Tam hợp Văn Xương:
- Dễ:
- Có học.
- Có danh.
- Hợp:
- Chính trị.
- Học thuật.
---
LXX. QUAN LỘC NGỌ GẶP SÁT
- Nếu sát tụ:
- Nguồn cho rằng:
- Kinh doanh.
- Doanh nghiệp tư nhân.
- Nghề tự do.
- Công việc dùng lời nói.
- Lại có thể:
- Hợp hơn con đường quan chức.
---
LXXI. QUAN LỘC TẠI TÝ
- Thái Dương tại Tý:
- Ánh sáng yếu hơn.
- Vì vậy:
- Sự nghiệp:
- Đi chậm.
- Nhưng:
- Có thể:
- Kiên trì.
- Từng bước thăng tiến.
---
LXXII. QUAN LỘC TÝ GẶP CÁT
- Nếu có cát:
- Hợp:
- Giáo dục.
- Kỹ thuật đặc biệt.
- Nghiên cứu.
- Võ chức.
---
LXXIII. QUAN LỘC TÝ GẶP SÁT
- Nếu sát tụ:
- Thành ít bại nhiều hơn.
- Theo nguồn:
- Không hợp:
- Đầu cơ mạnh.
- Con đường quan chức.
---
LXXIV. CUNG ĐIỀN TRẠCH
- Điền có:
- Vũ Khúc.
- Phá Quân.
- Đây là bộ:
- Biến động tài sản mạnh.
- Nếu gặp Kỵ Sát:
- Tài sản:
- Lên xuống nhiều.
- Khó bền.
---
LXXV. MÔI TRƯỜNG NHÀ Ở
- Theo phép lấy tượng của nguồn:
- Nơi ở:
- Gần miếu.
- Gần chợ.
- Gần khu buôn bán.
---
LXXVI. ĐIỀN TRẠCH TẠI TỴ
- Theo bài:
- Có khả năng:
- Hưởng tổ nghiệp.
- Nếu cát:
- Tài sản:
- Có thể khá.
- Nếu sát:
- Biến động:
- Mua bán liên tục.
- Khó ổn định.
---
LXXVII. ĐIỀN TRẠCH TẠI HỢI
- Theo bài:
- Ít hưởng tổ nghiệp.
- Chủ:
- Tay trắng gây dựng.
- Nếu sát tụ:
- Nhà đất:
- Thay đổi nhiều.
---
LXXVIII. CUNG PHÚC ĐỨC
- Phúc Đức:
- Cho thấy đời sống tinh thần.
- Nữ mệnh:
- Nếu gặp sát:
- Dễ:
- Đánh giá người chưa chuẩn.
- Tin nhầm người.
---
LXXIX. NAM MỆNH VÀ PHÚC ĐỨC
- Nếu tài khí nhập Phúc:
- Sự nghiệp.
- Tiền tài
có không gian phát triển.
- Nhưng:
- Gia đình:
- Có thể nhiều trắc trở.
---
LXXX. PHÚC ĐỨC TẠI THÌN
- Dễ:
- Đa sầu.
- Đa cảm.
- Nhiều:
- Thị phi.
- Bối rối.
- Nếu sát tụ:
- Lao tâm.
- Nếu Xương Khúc:
- Có:
- Văn học.
- Lãng mạn.
- Khả năng thưởng thức.
---
LXXXI. PHÚC ĐỨC TẠI TUẤT
- Tâm trí:
- Khó tập trung.
- Có lúc:
- Tiêu cực.
- Lười.
- Nếu cát tinh:
- Phúc dày hơn.
- Nếu sát tụ:
- Nhiều thị phi.
---
LXXXII. CUNG PHỤ MẪU
- Theo cách:
- **Phủ Tướng Triều Viên**.
- Nếu không sát:
- Cha mẹ:
- Có trợ lực.
- Có thể:
- Giúp về:
- Tiền.
- Cơ hội.
- Nền tảng.
---
LXXXIII. KHOẢNG CÁCH THẾ HỆ
- Dễ:
- Có khoảng cách tư tưởng với cha mẹ.
- Theo cổ luận:
- Có thể có:
- Bái khế.
- Nhận người khác làm cha mẹ nuôi.
---
LXXXIV. PHỤ MẪU GẶP CÁT
- Nếu cát:
- Cha mẹ:
- Trường thọ theo cổ luận.
- Có trợ lực thực tế.
---
LXXXV. PHỤ MẪU GẶP SÁT
- Nếu sát tụ:
- Tiền vận:
- Dễ xa cha mẹ.
---
LXXXVI. HÓA QUYỀN – HÓA LỘC Ở PHỤ MẪU
- Nếu Hóa Quyền hoặc Hóa Lộc:
- Phi nhập:
- Phúc Đức.
- Điền Trạch.
- Tài Bạch.
- Theo bài:
- Gia đình:
- Có tài nguyên.
- Có trợ lực.
---
LXXXVII. HÓA KHOA
- Nếu Hóa Khoa:
- Nhập:
- Quan Lộc.
- Thiên Di.
- Cha mẹ hoặc gia đình:
- Có thể giúp:
- Quan hệ xã hội.
- Địa vị.
---
LXXXVIII. TỬ THAM + HỎA LINH + TẢ HỮU
- Nguồn cho rằng:
- Có thể xuất hiện hoàn cảnh:
- Cha dượng.
- Và:
- Điều kiện kinh tế người này:
- Khá.
- Đây là luận rất đặc thù của nguồn.
---
LXXXIX. LỘC TỒN – KÌNH DƯƠNG – ĐÀ LA
- Nếu:
- Lộc Tồn tại Phụ Mẫu.
- Kình Dương tại Phúc Đức.
- Đà La tại Mệnh.
- Mà Mệnh lại Vô Chính Diệu:
- Nguồn cho rằng:
- Phúc thọ không đẹp.
- Đây là cổ luận,
- không nên dùng làm kết luận tuổi thọ.
---
XC. PHỤ MẪU GẶP ĐÀO HOA + SÁT
- Theo bài:
- Dễ:
- Rời tổ.
- Theo mẹ trong hoàn cảnh tái hôn.
- Đây là một biểu hiện cụ thể của:
- Gia đình thời nhỏ có biến động.
---
XCI. HÀNH HẠN – ĐẠI CƯƠNG
- Hạn của cách này:
- Rất nhạy với:
- Đào hoa.
- Hóa Kỵ.
- Phu Thê.
- Tài Bạch.
- Mệnh – Thiên Di.
---
XCII. HẠN THỨ HAI GẶP ĐÀO HOA
- Theo bài:
- Nữ mệnh:
- Dễ có tình cảm sớm.
- Có thể:
- Quan hệ không rõ danh phận.
- Sống chung trước hôn nhân.
- Đây là cách luận truyền thống,
- không phải đánh giá đạo đức.
---
XCIII. HẠN ĐI PHỤ MẪU + ĐÀO HOA + VĂN KHÚC HÓA KỴ
- Theo nguồn:
- Dễ:
- Có rắc rối tình cảm kéo dài.
- “Đào hoa di chứng”:
- Có thể hiểu:
- Hệ quả từ mối quan hệ trước.
---
XCIV. HẠN PHỤ MẪU – HÓA KỴ NHẬP TỬ NỮ, PHU THÊ, THIÊN DI
- Dễ:
- Bị cuốn vào:
- Tình cảm.
- Quan hệ phức tạp.
- Nguồn dùng từ “sa đọa”:
- Nên hiểu trung tính hơn là:
- Dễ đưa ra lựa chọn tình cảm thiếu ổn định.
---
XCV. NỮ MỆNH – HẠN PHỤ MẪU GẶP KỴ SÁT
- Nếu Hóa Kỵ/Sát:
- Nhập:
- Mệnh – Di.
- Phu – Quan.
- Tử – Điền.
- Theo bài:
- Tình cảm:
- Dễ phức tạp.
- Tử Nữ Hóa Lộc nhập:
- Tài.
- Quan.
- Nguồn dùng cách diễn đạt rất nặng về kiếm tiền nhờ thân thể.
- Nên hiểu đây là một luận cổ cực đoan,
- không nên áp đặt trực tiếp vào người thật.
---
XCVI. HẠN HUYNH ĐỆ
- Nếu:
- Lộc hoặc Kỵ.
- Cùng đào hoa.
- Nhập Tài Bạch.
- Theo bài:
- Dễ:
- Có chuyện tình cảm ảnh hưởng danh dự.
- Quan hệ không chính thức.
---
XCVII. HẠN PHU – QUAN
- Nếu Hóa Kỵ nhập:
- Tài.
- Phúc.
- Hôn nhân:
- Dễ biến động.
---
XCVIII. HẠN TỬ – ĐIỀN
- Nếu:
- Tài.
- Quan.
- Gặp cát:
- Nam mệnh:
- Có thể phát triển sự nghiệp.
---
XCIX. HẠN TỬ – ĐIỀN GẶP HÓA KỴ
- Nếu Hóa Kỵ nhập:
- Phụ Mẫu – Tật Ách.
- Mệnh – Thiên Di.
- Gia đình:
- Dễ:
- Bất ổn.
- Có người thứ ba xen vào.
- Nữ mệnh:
- Nguồn còn nhắc:
- Cần đề phòng sự cố bất ngờ.
---
C. HẠN NÔ BỘC
- Theo bài:
- Đây là giai đoạn:
- Tương đối bình ổn hơn.
---
CI. HẠN TÀI – PHÚC
- Nếu Hóa Kỵ nhập:
- Mệnh – Thiên Di.
- Phu – Quan.
- Hôn nhân:
- Dễ thay đổi.
---
CII. ĐẶC TÍNH CỦA NGƯỜI MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU TẠI THÂN
- Bản chất:
- Thận trọng.
- Có khả năng chịu đựng.
- Tính cách:
- Hiền hòa.
- Bao dung.
- Có xu hướng:
- Giúp người.
---
CIII. THẬN TRỌNG NHƯNG KHÔNG YẾU
- Người này:
- Không thích:
- Phô trương sức mạnh.
- Nhưng:
- Khi gặp việc:
- Có thể tự xử lý.
- Nếu cần:
- Thủ đoạn:
- Khá cứng.
---
CIV. SUY NGHĨ CHẶT CHẼ
- Thiên Cơ – Thái Âm:
- Tạo:
- Tư duy tinh tế.
- Người này:
- Dễ:
- Nghĩ trước nhiều bước.
- Quan sát kỹ.
---
CV. NỘI TÂM NGÂY THƠ VÀ GIÀU TƯỞNG TƯỢNG
- Dù:
- Thực tế.
- Tính toán.
- Nhưng bên trong:
- Vẫn:
- Mơ mộng.
- Nhiều tưởng tượng.
- Đây là ảnh hưởng:
- Thái Âm.
---
CVI. LẬP NGHIỆP GIAN KHỔ
- Phần lớn:
- Phải:
- Tự gây dựng.
- Nguyên nhân:
- Quan Lộc có Thái Dương ở thế không quá mạnh.
- Sự nghiệp:
- Cần:
- Bỏ nhiều công.
- Đầu tư nhiều nguồn lực.
---
CVII. ĐẦU TƯ SỰ NGHIỆP NHIỀU
- Dễ:
- Dồn:
- Tiền.
- Thời gian.
- Công sức.
- Nếu gặp Sát Kỵ:
- Có nguy cơ:
- Đầu tư lớn nhưng thất bại.
---
CVIII. NGHỀ NGHIỆP PHÙ HỢP – MỞ RỘNG TỪ NGUỒN
- Theo nội dung cuối bài:
- Dễ liên hệ:
- Giao tiếp.
- Kinh doanh.
- Quản lý.
- Tư vấn.
- Internet.
- IT.
- Ngoài ra:
- Giáo dục:
- Cũng rất có duyên.
- Có khả năng:
- Từng:
- Làm giáo viên.
- Làm đào tạo.
---
CIX. LỢI NHUẬN ĐẾN TỪ ĐÂU?
- Muốn xác định:
- Nghề nào thực sự sinh tiền,
- Nguồn cho rằng:
- Phải xét:
- Hóa Lộc năm sinh nằm ở đâu.
- Đây là điểm quan trọng:
- Không thể chỉ nhìn một mình Cơ Âm.
---
CX. HÔN NHÂN – CHÊNH LỆCH TUỔI
- Thiên Lương tại Phu Thê:
- Thường:
- Chênh lệch tuổi lớn.
- Người phối ngẫu:
- Có thể:
- Chín chắn hơn.
- Lớn tuổi hơn.
---
CXI. TÌNH CẢM TƯƠNG ĐỐI MỘT LÒNG
- Bản thân:
- Khi yêu:
- Khá nghiêm túc.
- Có xu hướng:
- Muốn:
- Gắn bó lâu dài.
- Chung thủy.
---
CXII. MÂU THUẪN TRONG TÂM LÝ TÌNH CẢM
- Tuy:
- Muốn ổn định.
- Nhưng:
- Cơ Âm lại có:
- Tính cảm xúc.
- Tính thay đổi.
- Vì vậy:
- Càng nghiêm túc,
- đôi khi càng:
- Lo nhiều.
- Bối rối.
---
CXIII. “BỆNH SẠCH” TRONG TÌNH CẢM
- Có thể:
- Kỳ vọng cao.
- Khó chấp nhận:
- Sự không hoàn hảo của đối phương.
- Vì vậy:
- Dễ:
- Tự làm tình cảm căng.
---
CXIV. KIỂU NGƯỜI DỄ BỊ THU HÚT
- Dễ thích người:
- Nói chuyện hay.
- Hài hước.
- Có kiến thức.
- Đây là ảnh hưởng:
- Thiên Lương.
- Cơ Âm.
---
CXV. PHU THÊ GẶP CÁT
- Nếu Phu Thê đẹp:
- Vợ chồng:
- Giúp nhau.
- Cả:
- Sự nghiệp.
- Gia đình.
- Đều:
- Tương đối ổn.
---
CXVI. NHÂN DUYÊN TỐT
- Thiên Phủ tại Nô Bộc:
- Giúp:
- Nhân duyên khá.
- Dễ:
- Gặp:
- Người có địa vị.
- Người tử tế.
---
CXVII. KHẢ NĂNG GIAO TIẾP
- Bản thân:
- Giao tiếp:
- Tốt.
- Với người:
- Có địa vị.
- Chính trực.
- Thiện tâm.
- Thường:
- Dễ xây quan hệ.
---
CXVIII. THÁI ĐỘ VỚI NGƯỜI KHÁC
- Khá:
- Chân thành.
- Có thiện ý.
- Vì vậy:
- Nếu Nô Bộc không quá xấu:
- Nhân duyên thường không kém.
---
CXIX. QUAN HỆ HỢP TÁC LÀM ĂN
- Mặc dù:
- Quan hệ xã hội tốt,
- Nhưng trong hợp tác:
- Tiền bạc.
- Quyền lợi.
- Dễ:
- Tạo khoảng cách.
- Có lúc:
- Phải:
- Cứng rắn.
- Kết thúc hợp tác.
---
CXX. THỂ CHẤT TỔNG QUÁT
- Theo bài:
- Sức khỏe:
- Nhìn chung không quá xấu.
- Bệnh tai:
- Không nhiều nếu:
- Ít sát.
- Ít Kỵ.
---
CXXI. THỂ CHẤT KHÔNG QUÁ CƯỜNG KIỆN
- Tuy sức khỏe không xấu:
- Nhưng:
- Thể lực không phải loại quá mạnh.
- Dễ:
- Mệt nếu làm quá sức.
---
CXXII. THẬN – GAN
- Nếu sát Kỵ:
- Nguồn chú ý:
- Thận.
- Gan.
- Đây là luận Tử Vi truyền thống,
- không phải kết luận y khoa.
---
CXXIII. ĐÀO HOA NẶNG VÀ SỨC KHỎE
- Nếu đào hoa tinh quá mạnh:
- Nguồn cho rằng:
- Nên tiết chế đời sống hưởng thụ.
- Vì:
- Có thể:
- Hao sức.
---
CXXIV. MẶT TÍCH CỰC CỦA CÁCH CỤC
- Khôn khéo.
- Nhẫn nại.
- Biết tính toán.
- Có khả năng tự lập.
- Giao tiếp tốt.
- Có chuyên môn.
- Nhân duyên khá.
- Hợp nghề trí óc.
- Có thể thành danh về sau.
---
CXXV. MẶT KHÓ CỦA CÁCH CỤC
- Dễ:
- Phiêu bạt.
- Thay đổi.
- Tài:
- Khó tụ nếu đầu tư lan rộng.
- Tâm:
- Nghĩ nhiều.
- Tình:
- Dễ phức tạp khi gặp Kỵ Sát.
- Sự nghiệp:
- Phải tự làm nhiều.
---
CXXVI. ĐIỂM MẠNH VỀ SỰ NGHIỆP
- Có:
- Trí.
- Kế hoạch.
- Hợp:
- Công việc:
- Tư vấn.
- Quản lý.
- Chuyên môn.
- Thành công:
- Thường:
- Không quá sớm.
- Nhưng:
- Càng về sau:
- Càng tích được kinh nghiệm.
---
CXXVII. ĐIỂM YẾU VỀ TÀI CHÍNH
- Có thể:
- Kiếm được.
- Nhưng:
- Dễ:
- Đầu tư rộng.
- Phân tán vốn.
- Vì vậy:
- Tài sản:
- Khó tụ nếu thiếu kỷ luật.
---
CXXVIII. ĐIỂM MẠNH VỀ NHÂN DUYÊN
- Có:
- Thiên Phủ tại Nô.
- Giúp:
- Có người:
- Hỗ trợ.
- Chỉ dẫn.
- Tuy nhiên:
- Không nên:
- Trộn bạn bè với lợi ích tài chính quá sâu.
---
CXXIX. ĐIỂM KHÓ VỀ HÔN NHÂN
- Thiên Lương ở Phu:
- Muốn ổn định.
- Cơ Âm:
- Lại:
- Nhạy cảm.
- Dễ dao động.
- Vì vậy:
- Hôn nhân:
- Cần:
- Tin tưởng.
- Trưởng thành.
---
CXXX. HẬU VẬN
- Một đặc điểm quan trọng:
- Hậu vận tốt hơn tiền vận.
- Khi:
- Kinh nghiệm đủ.
- Quan hệ đủ.
- Chuyên môn đủ.
- Người này:
- Dễ:
- Ổn định.
- Hưởng thành quả.
---
CXXXI. TÓM TẮT 12 CUNG
- **Mệnh**
- Vô Chính Diệu.
- Khôn khéo.
- Phiêu bạt.
- Tự lập.
- **Thân**
- Thân ở đâu thì phương diện đó thành trọng tâm cuộc đời.
- **Huynh Đệ**
- Bình thường.
- Cát thì có trợ.
- Sát thì xa cách.
- **Phu Thê**
- Phối ngẫu chín chắn.
- Chênh tuổi dễ hợp.
- Sát thì hôn nhân biến động.
- **Tử Tức**
- Con có khả năng thành tựu.
- Sát thì khó nuôi dạy.
- **Tài Bạch**
- Động khẩu phát tài.
- Có tiền nhưng phải đề phòng hao và thị phi.
- **Tật Ách**
- Chú ý tiêu hóa, gan, thận, sinh sản theo cổ luận.
- **Thiên Di**
- Rất hợp đi xa.
- Ra ngoài dễ gặp quý.
- **Nô Bộc**
- Nhân duyên tốt.
- Nhưng hợp tác tài chính cần thận trọng.
- **Quan Lộc**
- Hợp chuyên môn, học thuật, tư vấn, giáo dục, kỹ thuật.
- Trung niên mới rõ thành tựu.
- **Điền Trạch**
- Tài sản biến động.
- Có thể tay trắng gây dựng.
- **Phúc Đức**
- Nghĩ nhiều.
- Dễ đa sầu.
- Cần giữ tinh thần ổn định.
- **Phụ Mẫu**
- Có thể được trợ lực.
- Nhưng dễ có khoảng cách thế hệ.
---
CXXXII. TỪ KHÓA CỦA CÁCH CỤC
- **Vô Chính Diệu.**
- **Cơ Âm đối cung.**
- **Phiêu bạt.**
- **Tự lập.**
- **Thông minh.**
- **Khéo léo.**
- **Nhẫn nại.**
- **Nghĩ nhiều.**
- **Danh nhiều hơn lợi.**
- **Ra ngoài dễ phát triển.**
- **Tài cần quản lý chặt.**
- **Hôn nhân nên trưởng thành và ổn định.**
- **Hậu vận tốt hơn tiền vận.**
---
CXXXIII. KẾT LUẬN CHUNG
- Mệnh Vô Chính Diệu tại Thân đối cung:
- Thiên Cơ.
- Thái Âm.
- Là cách:
- Trí nhiều.
- Biến động nhiều.
- Người này thường:
- Sớm rời nhà.
- Tự gây dựng.
- Điểm mạnh:
- Khôn khéo.
- Chịu được khó.
- Quan sát tốt.
- Giao tiếp khá.
- Có khả năng chuyên môn.
- Điểm yếu:
- Nghĩ nhiều.
- Tài dễ phân tán.
- Công việc phải bỏ nhiều công.
- Tình cảm dễ phức tạp khi sát Kỵ mạnh.
- Về sự nghiệp:
- Không hợp chỉ chờ người giúp.
- Nên:
- Tự xây năng lực.
- Tạo chuyên môn.
- Phát triển quan hệ bên ngoài.
- Về tiền bạc:
- Có khả năng kiếm.
- Nhưng phải:
- Tránh đầu tư dàn trải.
- Tránh vì hình thức mà tiêu quá mức.
- Về hôn nhân:
- Hợp với người:
- Chín chắn.
- Có học.
- Có kinh nghiệm.
- Có khả năng ổn định.
- Về môi trường phát triển:
- Xa quê.
- Ra ngoài.
- Giao tiếp.
- Thay đổi môi trường
thường mang lại nhiều cơ hội hơn.
- Có thể cô đọng toàn bộ cách này thành:
- **Không dựa Chính Tinh tại Mệnh mà phải mượn Cơ Âm đối cung.**
- **Có trí, có kế hoạch nhưng cuộc đời không ít biến động.**
- **Tự lập là con đường chính.**
- **Ra ngoài dễ mở vận.**
- **Danh dễ đến trước lợi.**
Còn nữa.!