YẾU TỐ ÂM DƯƠNG – NGŨ HÀNH TRONG TỬ VI
**Thầy Nguyễn Đình Trường – Biên soạn**
---
I. LỜI NÓI ĐẦU
- Khi nghiên cứu Tử Vi, tác giả cho rằng:
- Không nên chỉ chú trọng việc đoán vận hạn.
- Cần tìm về:
- Nguồn gốc.
- Cơ sở lý luận.
- Hệ thống cấu tạo của môn Tử Vi.
- Tinh thần chủ đạo của bài là:
- **“Ôn cố tri tân”**.
- Nghĩa là:
- Ôn lại cái cũ.
- Hiểu nguồn gốc.
- Từ đó phát triển nhận thức mới.
- Tác giả đặt vấn đề:
- Trong nhiều ngành học khác, người ta thường:
- Ghi nhận người đi trước.
- Tìm hiểu nền tảng học thuật.
- Truy nguyên nguồn gốc lý thuyết.
- Vì vậy, khi học Tử Vi cũng nên:
- Biết nguồn.
- Biết gốc.
- Không chỉ học các câu phú rời rạc.
---
II. GỐC CỦA TỬ VI NẰM Ở DỊCH LÝ
- Theo quan điểm của bài:
- Nền tảng sâu xa của Tử Vi nằm trong:
- Kinh Dịch.
- Âm Dương.
- Ngũ Hành.
- Trong đó:
- **Âm Dương** là gốc.
- Từ Âm Dương:
- Phát sinh Ngũ Hành.
- Ngũ Hành lại chi phối sự vận động của vạn vật.
- Vì vậy:
- Việc an sao.
- Định cung.
- Xét miếu vượng hãm.
- Xét vận hạn.
- Xét sinh khắc.
- Đều ít nhiều phải quay về:
- Âm Dương.
- Ngũ Hành.
---
III. MỤC ĐÍCH “HỆ THỐNG HÓA” TỬ VI
- Tác giả cho rằng:
- Tử Vi không nên được luận hoàn toàn theo:
- Cảm tính.
- Kinh nghiệm riêng lẻ.
- Cách nhớ máy móc.
- Mà cần:
- Hệ thống hóa.
- Quy về nguyên lý.
- Nguyên lý nền tảng là:
- Âm Dương.
- Ngũ Hành.
- Như vậy:
- Các quy tắc trong Tử Vi không phải:
- Tùy ý.
- Muốn giải thích thế nào cũng được.
- Mà phải có:
- Trật tự.
- Quy củ.
- Quan hệ sinh khắc rõ ràng.
---
IV. KHÔNG NÊN “BỎ GỐC TÌM NGỌN”
- Người học Tử Vi thường rất quan tâm:
- Đại hạn.
- Tiểu hạn.
- Lưu niên.
- Tương lai tốt xấu.
- Vì vậy:
- Dễ tập trung quá nhiều vào:
- Kinh nghiệm đoán hạn.
- Câu phú ứng nghiệm.
- Cách xem sự kiện.
- Nhưng:
- Ít người tự hỏi:
- Vì sao Đại hạn đi thuận hay nghịch?
- Vì sao Lộc Tồn an như vậy?
- Vì sao Trường Sinh đi thuận nghịch khác nhau?
- Vì sao một cung được sinh nhập lại khác một cung bị sinh xuất?
- Theo bài:
- Nếu bỏ qua căn bản:
- Âm Dương.
- Ngũ Hành.
- Mà chỉ chăm chăm học phần ngọn:
- Việc luận đoán dễ:
- Mâu thuẫn.
- Thiếu hệ thống.
- Khó chính xác.
---
V. PHẦN A – VỊ THẾ ÂM DƯƠNG TỪ KINH DỊCH ÁP DỤNG VÀO TỬ VI
- Gốc của Tử Vi được bài đặt trong Dịch học.
- Trong đó:
- Âm Dương là hai yếu tố căn bản.
- Từ Âm Dương:
- Sinh ra:
- Ngũ Hành.
- Các thế tương tác trong lá số.
- Vì vậy:
- Nhiều quy tắc trong Tử Vi phản ánh trực tiếp:
- Thuận – nghịch.
- Âm – Dương.
- Trong ngoài.
- Trước sau.
---
VI. ÂM DƯƠNG VÀ CHIỀU ĐẠI HẠN
- Một trong những ứng dụng dễ thấy nhất của Âm Dương là:
- Chiều Đại hạn.
- Theo nguyên tắc:
- Dương Nam.
- Âm Nữ.
đi theo một chiều.
- Âm Nam.
- Dương Nữ.
đi theo chiều ngược lại.
- Sự thuận nghịch này:
- Không phải ngẫu nhiên.
- Mà được xem là:
- Biểu hiện trực tiếp của Âm Dương.
---
VII. ÂM DƯƠNG VÀ CÁCH AN SAO
- Bài cũng nhắc đến:
- Sao Dương.
- Sao Âm.
- Theo hệ thống:
- Có sao an theo chiều thuận.
- Có sao an theo chiều nghịch.
- Sự thuận nghịch:
- Phản ánh:
- Tính Âm.
- Tính Dương.
- Vì vậy:
- Việc an sao không nên chỉ học thuộc.
- Mà nên hiểu:
- Vì sao sao đó đi theo chiều đó.
---
VIII. ÂM DƯƠNG TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TINH
- Các bộ Chính Tinh cũng có:
- Âm.
- Dương.
- Từ đó:
- Có thể liên hệ đến:
- Lưỡng Nghi.
- Tứ Tượng.
- Bát Quái.
- Theo tư duy của bài:
- Cổ nhân đã dùng nguyên lý:
- **Âm bổ Dương.**
- **Dương bổ Âm.**
- Mục đích:
- Giữ cho hệ thống:
- Cân bằng.
- Toàn vẹn.
---
IX. “DƯƠNG TRUNG HỮU ÂM – ÂM TRUNG HỮU DƯƠNG”
- Đây là nguyên lý rất quan trọng.
- Dương không hoàn toàn thuần Dương.
- Âm không hoàn toàn thuần Âm.
- Trong Dương:
- Có mầm Âm.
- Trong Âm:
- Có mầm Dương.
- Vì vậy:
- Một yếu tố tốt không phải lúc nào cũng hoàn toàn tốt.
- Một yếu tố xấu không phải lúc nào cũng hoàn toàn xấu.
- Đây cũng là tư tưởng giúp giải thích:
- Vì sao một sao cát vẫn có mặt bất lợi.
- Vì sao một sao hung vẫn có khả năng phát huy tích cực.
---
X. HÌNH TƯỢNG THÁI CỰC
- Âm Dương thường được biểu hiện bằng:
- Một vòng tròn.
- Chia thành hai phần:
- Đen.
- Trắng.
- Hai phần:
- Đại diện cho:
- Âm.
- Dương.
- Nhật.
- Nguyệt.
- Đường phân chia:
- Cong hình chữ S.
- Bên trong mỗi phần:
- Có một chấm nhỏ màu đối nghịch.
- Ý nghĩa:
- Trong Âm có Dương.
- Trong Dương có Âm.
---
XI. ÂM DƯƠNG KHÔNG CHỈ DÙNG CHO ĐẠI HẠN
- Theo bài:
- Phạm vi áp dụng Âm Dương rộng hơn rất nhiều.
- Có thể dùng để xét:
- Tuần.
- Triệt.
- Cung trước mặt.
- Cung sau lưng.
- Miếu vượng hãm của một số sao.
- Sức khỏe.
- Đại hạn.
- Mức độ nặng nhẹ của các tác động.
---
XII. TUẦN – TRIỆT KHÔNG PHẢI SAO THÔNG THƯỜNG
- Theo bài:
- Tuần và Triệt:
- Không nên xem như các sao bình thường.
- Chúng được coi như:
- Hai động lực.
- Hai dữ kiện Âm Dương.
- Có khả năng:
- Làm thay đổi trạng thái của cung.
- Làm thay đổi tính chất sao.
- Làm thay đổi quan hệ Ngũ Hành.
---
XIII. TUẦN – TRIỆT VÀ Ý NGHĨA “ĐÓNG – MỞ”
- Tuần – Triệt được bài xem như biểu tượng của:
- Hai giai đoạn:
- Âm.
- Dương.
- Có tác dụng:
- Đóng.
- Mở.
- Ngăn.
- Cắt.
- Chuyển đổi.
- Vì vậy:
- Không thể chỉ hiểu:
- Gặp Tuần là xấu.
- Gặp Triệt là xấu.
- Cần xem:
- Đang tác động lên cái tốt hay cái xấu.
---
XIV. HAI PHƯƠNG DIỆN CỦA TUẦN – TRIỆT
- Bài tạm chia tác dụng của Tuần – Triệt thành:
- **Nội hướng.**
- **Ngoại hướng.**
---
XV. TUẦN – TRIỆT Ở PHƯƠNG DIỆN NỘI HƯỚNG
- Nội hướng:
- Tác động vào chính cung bị án ngữ.
- Có thể:
- Làm thay đổi sự:
- Đắc địa.
- Hãm địa.
- Mạnh.
- Yếu.
của các sao trong cung.
- Vì vậy:
- Sao vốn tốt:
- Có thể giảm tốt.
- Sao vốn xấu:
- Có thể giảm xấu.
---
XVI. TUẦN – TRIỆT Ở PHƯƠNG DIỆN NGOẠI HƯỚNG
- Ngoại hướng:
- Tác động vào sự liên hệ của cung với bên ngoài.
- Có thể:
- Ngăn giao lưu.
- Ngăn tam hợp.
- Làm suy giảm tác động từ cung khác.
- Triệt:
- Thiên về:
- Cắt.
- Chém.
- Ngắt đường.
- Tuần:
- Thiên về:
- Làm rỗng.
- Làm lỏng.
- Làm giảm liên kết.
---
XVII. ÂM DƯƠNG QUYẾT ĐỊNH MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA TUẦN – TRIỆT
- Theo bài:
- Người tuổi Âm:
- Tuần – Triệt tác động nặng hơn ở cung Âm.
- Người tuổi Dương:
- Tác động nặng hơn ở cung Dương.
- Nguyên tắc:
- Cùng tính:
- Tác động mạnh hơn.
- Khác tính:
- Tác động nhẹ hơn.
---
XVIII. VÌ SAO TUẦN – TRIỆT CÓ THỂ ĐỔI TÍNH CHẤT CUNG?
- Vì:
- Âm Dương là gốc.
- Ngũ Hành phát sinh sau.
- Khi Âm Dương của cung bị thay đổi hoặc cản:
- Quan hệ Ngũ Hành cũng biến đổi theo.
- Do đó:
- Tuần – Triệt có thể:
- Đổi xấu thành bớt xấu.
- Đổi tốt thành bớt tốt.
- Làm suy giảm hung cát.
---
XIX. “TRIỆT LỘ KHÔNG VONG”
- Chữ:
- **Triệt**:
- Cắt.
- Chém.
- Ngăn.
- Chữ:
- **Lộ**:
- Đường.
- Vì vậy:
- Triệt có hình tượng:
- Cắt đứt đường đi.
- Hệ quả:
- Hai cung tam hợp có thể:
- Khó truyền lực về bản cung.
- Mất liên hệ mạnh.
---
XX. “TUẦN TRUNG KHÔNG VONG”
- Tuần:
- Không giống Triệt ở điểm:
- Không cắt đứt dữ dội.
- Mà có tính:
- Làm lỏng.
- Làm giảm.
- Làm trống.
- Theo bài:
- Tuần có thể:
- Tạo một dạng khoảng cách.
- Làm yếu sự câu hút của sao trong tam hợp.
---
XXI. CUNG TRƯỚC MẶT – SAU LƯNG
- Một ứng dụng khác của Âm Dương là:
- Xét cung trước.
- Xét cung sau.
- Vì:
- Đại hạn đi:
- Thuận.
- Hoặc nghịch.
- Nên:
- Cùng một sao nằm ở một vị trí,
- với hai người có chiều vận khác nhau,
- mức ảnh hưởng không giống nhau.
---
XXII. VÌ SAO CÙNG MỘT BỘ SAO MÀ ỨNG KHÁC NHAU?
- Bài nêu ví dụ:
- Hai người cùng có:
- Thiên Tướng.
- Gặp Triệt.
- Nhưng:
- Một người có thể gặp nạn.
- Một người vẫn bình an.
- Nguyên nhân:
- Không thể chỉ nhìn:
- Sao.
- Triệt.
- Mà phải xem:
- Chiều vận.
- Phía trước.
- Phía sau.
- Thuận nghịch Âm Dương.
---
XXIII. VÍ DỤ MỆNH DẬU – ĐỊA KIẾP TẠI TUẤT
- Với:
- Dương Nam.
- Âm Nữ.
- Đại hạn đi thuận:
- Theo chiều kim đồng hồ.
- Nếu:
- Mệnh ở Dậu.
- Địa Kiếp tại Tuất.
- Thì:
- Địa Kiếp nằm “trước mặt”.
- Tác giả hình dung:
- Giống như kẻ cướp chặn đầu.
- Ý nghĩa:
- Nguy cơ dễ:
- Đụng trực tiếp.
- Không có đường tránh.
---
XXIV. CÙNG VỊ TRÍ NHƯNG ÂM NAM – DƯƠNG NỮ THÌ KHÁC
- Nếu là:
- Âm Nam.
- Dương Nữ.
- Đại hạn đi nghịch.
- Khi đó:
- Địa Kiếp tại Tuất không nằm trước mặt.
- Mà giống:
- Ở phía sau.
- Vì vậy:
- Tác động trực tiếp giảm.
- Bài dùng hình tượng:
- “Vuốt đuôi”.
---
XXV. ÂM DƯƠNG TRONG ĐẠI HẠN
- Trong Đại hạn:
- Âm Dương cũng giữ vai trò rất quan trọng.
- Không nên chỉ nói:
- Âm cư Âm vị là tốt.
- Dương cư Dương vị là tốt.
- Âm cư Dương vị là xấu.
- Dương cư Âm vị là xấu.
- Vì:
- Cách hiểu như vậy quá đơn giản.
---
XXVI. THUẬN LÝ – NGHỊCH LÝ TRONG ĐẠI HẠN
- Theo bài:
- Thuận lý có thể hiểu là:
- Tuổi Âm gặp Đại hạn ở cung Âm.
- Tuổi Dương gặp Đại hạn ở cung Dương.
- Khi đó:
- Bản thân và hoàn cảnh:
- Dễ hòa hợp hơn.
- Nhưng:
- Tác dụng được tác giả giới hạn chủ yếu ở:
- Sức khỏe.
- Sự bôn ba.
- Mức độ vất vả.
---
XXVII. ÂM DƯƠNG THUẬN LÝ KHÔNG ĐỒNG NGHĨA ĐẠI HẠN TỐT TOÀN DIỆN
- Đây là điểm rất quan trọng.
- Đại hạn dù:
- Âm Dương thuận.
- Nhưng:
- Nếu sao xấu.
- Ngũ Hành khắc.
- Cung vị bất lợi.
- Thì:
- Vẫn có khó khăn.
- Vì vậy:
- Âm Dương chỉ là một tầng luận.
---
XXVIII. “HẠN PHẤT”
- Tác giả nhắc tới:
- Khái niệm **Hạn Phất** của cụ Thiên Lương.
- Theo bài:
- Hạn Phất gồm nhiều điều kiện.
- Một trong số đó:
- Âm Dương thuận lý.
- Khi:
- Tuổi.
- Đại hạn.
- Có cùng tính Âm/Dương:
- Khả năng thuận lợi về hoàn cảnh tăng.
---
XXIX. VÍ DỤ TUỔI SỬU
- Tuổi Sửu:
- Thuộc Âm.
- Khi Đại hạn đến:
- Dậu.
- Dậu:
- Cũng thuộc Âm.
- Đồng thời:
- Dậu thuộc Tam hợp:
- Tỵ – Dậu – Sửu.
- Vì vậy:
- Đây là:
- Âm cư Âm vị.
- Lại nằm trong tam hợp tuổi.
- Theo bài:
- Tính thuận lý tăng.
---
XXX. ÂM DƯƠNG CHƯA ĐỦ – PHẢI XÉT NGŨ HÀNH
- Dù Âm Dương là gốc:
- Nhưng không thể chỉ dùng Âm Dương để luận toàn bộ lá số.
- Vì:
- Các cung.
- Bản Mệnh.
- Chính tinh.
- Còn chịu ảnh hưởng:
- Ngũ Hành.
- Do đó:
- Sau Âm Dương phải xét:
- Sinh.
- Khắc.
- Chế.
- Hóa.
---
XXXI. PHẦN B – VỊ THẾ NGŨ HÀNH TRONG CƠ CẤU TỬ VI
- 12 cung Địa bàn:
- Được bài cho rằng:
- Phối trí theo Hà Đồ – Lạc Thư.
- Mười Hai Địa Chi:
- Được sắp xếp có quy luật.
- Mục đích:
- Tạo thành:
- Sinh.
- Khắc.
- Điều hòa.
---
XXXII. TỨ MỘ GIỮ VAI TRÒ TRUNG GIAN
- Bốn cung:
- Thìn.
- Tuất.
- Sửu.
- Mùi.
- Được gọi:
- Tứ Mộ.
- Trong hệ thống của bài:
- Tứ Mộ đóng vai trò:
- Trung gian.
- Điều hòa Ngũ Hành.
- Đây là đầu mối quan trọng để hiểu:
- Tam hợp.
- Nhị hợp.
- Xung chiếu.
---
XXXIII. PHẠM VI NGŨ HÀNH ĐƯỢC BÀI TẬP TRUNG
- Tác giả giới hạn phần khảo sát chủ yếu vào:
- Tam hợp.
- Nhị hợp.
- Xung chiếu.
- Mục đích:
- Giúp việc phối sao:
- Linh động hơn.
- Không máy móc.
---
XXXIV. TAM HỢP LÀ GÌ?
- Tam hợp:
- Là ba Địa Chi tạo thành một bộ.
- Có bốn bộ:
- Dần – Ngọ – Tuất.
- Thân – Tý – Thìn.
- Tỵ – Dậu – Sửu.
- Hợi – Mão – Mùi.
- Nhưng:
- Không phải ba cung trong tam hợp lúc nào cũng “hợp” theo nghĩa:
- Cùng hành.
- Sinh nhau hoàn toàn.
- Có trường hợp:
- Giữa hai chi có quan hệ khắc.
- Vì vậy:
- Muốn hiểu Tam hợp phải:
- Xét toàn bộ cơ cấu.
- Không tách từng cặp đơn giản.
---
XXXV. TAM HỢP DẦN – NGỌ – TUẤT
- Dần:
- Mộc.
- Ngọ:
- Hỏa.
- Tuất:
- Thổ.
- Quan hệ:
- Dần Mộc sinh Ngọ Hỏa.
- Ngọ Hỏa sinh Tuất Thổ.
- Nhìn bề ngoài:
- Đây là bộ khá dễ hiểu.
---
XXXVI. VAI TRÒ CỦA TUẤT TRONG DẦN – NGỌ – TUẤT
- Dần sinh Ngọ:
- Làm Hỏa vượng.
- Tuất thuộc Thổ:
- Nhận sinh từ Hỏa.
- Nhờ đó:
- Hỏa được tiết bớt.
- Vì vậy:
- Tuất có tác dụng:
- Điều hòa Hỏa quá vượng.
---
XXXVII. “THAM SINH VONG KHẮC”
- Nếu xét riêng:
- Dần Mộc khắc Tuất Thổ.
- Nhưng:
- Có Ngọ Hỏa ở giữa.
- Mộc:
- Chuyển sang sinh Hỏa.
- Khi đã sinh Hỏa:
- Tính khắc Thổ giảm.
- Đây là nguyên lý:
- **Tham Sinh Vong Khắc.**
- Nghĩa là:
- Mải sinh mà quên khắc.
---
XXXVIII. VÌ SAO DẦN – NGỌ – TUẤT LÀ HỎA CỤC?
- Hỏa là hành trung gian quan trọng nhất.
- Vì:
- Dần sinh Hỏa.
- Hỏa lại sinh Tuất.
- Hỏa:
- Làm cầu nối.
- Do đó:
- Tam hợp này được gọi:
- **Hỏa Cục.**
---
XXXIX. TAM HỢP THÂN – TÝ – THÌN
- Thân:
- Kim.
- Tý:
- Thủy.
- Thìn:
- Thổ.
- Quan hệ:
- Kim sinh Thủy.
- Khi đó:
- Thủy dễ vượng.
- Kim dễ suy.
---
XL. VAI TRÒ THÌN TRONG THÂN – TÝ – THÌN
- Thìn thuộc Thổ.
- Thổ:
- Có khả năng:
- Sinh Kim.
- Chế bớt Thủy.
- Vì vậy:
- Thìn làm nhiệm vụ:
- Điều hòa.
- Nếu:
- Thủy quá mạnh.
- Thổ:
- Giúp rút bớt Thủy.
- Đồng thời trợ Kim.
---
XLI. VÌ SAO THÂN – TÝ – THÌN LÀ THỦY CỤC?
- Trong bộ:
- Kim sinh Thủy.
- Thủy trở thành yếu tố nổi bật.
- Vì vậy:
- Chính thức lấy:
- **Thủy Cục.**
- Tuy nhiên:
- Bài còn nhắc cách gọi phụ:
- Thổ Cục.
- Nhưng:
- Chỉ là cách vay mượn để giải thích một số hiện tượng.
---
XLII. KHÔNG DÙNG “THỔ CỤC VAY MƯỢN” CHO NHỊ HỢP – XUNG CHIẾU
- Bài nhấn mạnh:
- Khi luận Nhị hợp.
- Khi luận Xung chiếu.
- Thân – Tý – Thìn:
- Phải dùng:
- **Thủy Cục.**
- Không được dùng:
- Thổ Cục vay mượn.
---
XLIII. TAM HỢP TỴ – DẬU – SỬU
- Tỵ:
- Hỏa.
- Dậu:
- Kim.
- Sửu:
- Thổ.
- Hỏa của Tỵ:
- Khắc Kim của Dậu.
- Nhưng:
- Hỏa sinh Thổ.
- Thổ lại:
- Sinh Kim.
- Vì vậy:
- Sửu đóng vai trò:
- Tái tạo.
- Điều hòa.
---
XLIV. VÌ SAO TỴ – DẬU – SỬU LÀ KIM CỤC?
- Hỏa Tỵ:
- Sinh Thổ Sửu.
- Thổ Sửu:
- Sinh Kim Dậu.
- Kim:
- Trở thành hành được nâng đỡ cuối cùng.
- Vì vậy:
- Bộ này gọi:
- **Kim Cục.**
---
XLV. TAM HỢP HỢI – MÃO – MÙI
- Hợi:
- Thủy.
- Mão:
- Mộc.
- Mùi:
- Thổ.
- Quan hệ:
- Thủy sinh Mộc.
- Mộc:
- Khắc Thổ.
- Nhưng:
- Chính Mộc lại đóng vai trò:
- Trung gian.
---
XLVI. VAI TRÒ MỘC TRONG HỢI – MÃO – MÙI
- Mộc hấp thụ Thủy:
- Làm Thủy hữu dụng.
- Mộc sinh trưởng nhờ:
- Đất Thổ.
- Đồng thời:
- Có thể:
- Điều hòa mâu thuẫn Thủy – Thổ.
- Vì vậy:
- Mộc trở thành:
- Hành trung tâm.
---
XLVII. VÌ SAO HỢI – MÃO – MÙI LÀ MỘC CỤC?
- Mão Mộc:
- Đứng giữa:
- Hợi Thủy.
- Mùi Thổ.
- Mộc:
- Nhận sinh từ Thủy.
- Đồng thời sử dụng Thổ làm nền.
- Do đó:
- Bộ này gọi:
- **Mộc Cục.**
---
XLVIII. HAI YẾU TỐ CỦA TAM HỢP
- Theo bài:
- Tam hợp có hai thành tố quan trọng:
- **Sự sinh để hợp.**
- **Cục – tức môi trường.**
- Khi luận:
- Không nên chỉ nhìn:
- Ba cung đều là tam hợp.
- Mà cần phân biệt:
- Cung nào sinh nhập.
- Cung nào sinh xuất.
- Cung nào khắc.
---
XLIX. NGUYÊN TẮC PHỐI SAO TRONG TAM HỢP
- Theo bài:
- Khi phối sao ở tam hợp:
- Chỉ nên lấy cung:
- Sinh nhập cho bản cung.
- Không nên lấy mạnh:
- Cung:
- Khắc bản cung.
- Hoặc làm bản cung sinh xuất.
- Vì:
- Sinh nhập:
- Tăng lực cho bản cung.
- Sinh xuất:
- Làm bản cung:
- Bị tiết khí.
---
L. VÍ DỤ MỆNH TẠI DẬU
- Tam hợp:
- Tỵ – Dậu – Sửu.
- Mệnh:
- Tại Dậu.
- Dậu thuộc Kim.
- Sửu:
- Thuộc Thổ.
- Thổ sinh Kim.
- Vì vậy:
- Sửu sinh nhập cho Mệnh Dậu.
- Theo bài:
- Khi luận:
- Nên phối hợp sao ở Sửu với Mệnh Dậu.
---
LI. VÍ DỤ MỆNH TẠI SỬU
- Mệnh:
- Tại Sửu.
- Sửu thuộc Thổ.
- Tỵ:
- Hỏa.
- Hỏa sinh Thổ.
- Vì vậy:
- Tỵ sinh nhập cho Sửu.
- Dậu:
- Kim.
- Thổ sinh Kim.
- Nghĩa là:
- Sửu bị sinh xuất sang Dậu.
- Theo bài:
- Nên chú trọng Tỵ.
- Không nên lấy Dậu làm nguồn trợ chính.
---
LII. Ý NGHĨA CỦA “CỤC”
- Cục:
- Không chỉ là hành của một Tam hợp.
- Còn tượng trưng:
- Môi trường.
- Hoàn cảnh.
- Thế cuộc.
- Vì vậy:
- Khi so:
- Mệnh.
- Cục.
- Có thể hiểu:
- So bản thân với:
- Hoàn cảnh sống.
- Thế cuộc của cuộc đời.
---
LIII. NHỊ HỢP
- Sáu cặp Nhị hợp gồm:
- Tý – Sửu.
- Dần – Hợi.
- Mão – Tuất.
- Thìn – Dậu.
- Tỵ – Thân.
- Ngọ – Mùi.
- Nếu chỉ xét:
- Ngũ Hành riêng từng Địa Chi.
- Có nhiều cặp:
- Không dễ giải thích.
- Theo bài:
- Cần quay về:
- Tam hợp.
- Cục.
---
LIV. NHỊ HỢP PHẢI HIỂU TỪ TAM HỢP
- Các cặp Nhị hợp:
- Không đứng độc lập.
- Mà nằm trong:
- Một hệ thống lớn hơn.
- Đầu mối:
- Tứ Mộ.
- Tam hợp.
- Ngũ Hành cục.
- Từ đó:
- Mới giải được quan hệ Nhị hợp.
---
LV. TÝ HỢP SỬU
- Tý:
- Thuộc bộ:
- Thân – Tý – Thìn.
- Là Thủy Cục.
- Sửu:
- Thuộc bộ:
- Tỵ – Dậu – Sửu.
- Là Kim Cục.
- Kim:
- Sinh Thủy.
- Vì vậy:
- Hai thế:
- Có quan hệ sinh.
- Đây là cơ sở:
- Tý hợp Sửu.
---
LVI. DẦN HỢP HỢI
- Dần:
- Thuộc Hỏa Cục:
- Dần – Ngọ – Tuất.
- Hợi:
- Thuộc Mộc Cục:
- Hợi – Mão – Mùi.
- Mộc:
- Sinh Hỏa.
- Vì vậy:
- Hai thế có quan hệ:
- Sinh.
- Từ đó hình thành:
- Nhị hợp.
---
LVII. CÁC CẶP NHỊ HỢP KHÁC
- Mão – Tuất.
- Thìn – Dậu.
- Tỵ – Thân.
- Ngọ – Mùi.
- Cũng được giải thích:
- Theo quan hệ sinh khắc giữa:
- Hai Tam hợp cục mà chúng thuộc về.
---
LVIII. NGUYÊN TẮC DÙNG NHỊ HỢP
- Cũng giống Tam hợp:
- Không phải cứ Nhị hợp là tự động tốt.
- Phải xem:
- Chiều sinh.
- Nếu:
- Cung Nhị hợp sinh nhập bản cung.
- Thì:
- Có lợi.
- Nếu:
- Bản cung sinh xuất cho cung Nhị hợp.
- Thì:
- Bản cung bị tiết khí.
---
LIX. VÍ DỤ MỆNH TẠI TỴ – NHỊ HỢP THÂN
- Mệnh:
- Tại Tỵ.
- Tỵ thuộc:
- Tỵ – Dậu – Sửu.
- Kim Cục.
- Thân thuộc:
- Thân – Tý – Thìn.
- Thủy Cục.
- Kim:
- Sinh Thủy.
- Vì vậy:
- Thế của Mệnh:
- Sinh xuất cho cung Nhị hợp.
- Theo bài:
- Nhị hợp này:
- Không trợ lực tốt cho Mệnh.
---
LX. XUNG CHIẾU
- Xung chiếu:
- Là cung đối diện trực tiếp.
- Theo nghĩa:
- Chiếu thẳng.
- Xung khắc.
- Muốn hiểu xung chiếu:
- Bài vẫn quy về:
- Tam hợp cục.
---
LXI. TÝ XUNG NGỌ
- Tý:
- Thuộc Thủy Cục.
- Ngọ:
- Thuộc Hỏa Cục.
- Thủy:
- Khắc Hỏa.
- Vì vậy:
- Tý khắc xuất Ngọ.
---
LXII. SỬU XUNG MÙI
- Sửu:
- Thuộc Kim Cục.
- Mùi:
- Thuộc Mộc Cục.
- Kim:
- Khắc Mộc.
- Vì vậy:
- Sửu khắc xuất Mùi.
---
LXIII. DẦN XUNG THÂN
- Dần:
- Thuộc Hỏa Cục.
- Thân:
- Thuộc Thủy Cục.
- Thủy:
- Khắc Hỏa.
- Vì vậy:
- Dần bị Thân khắc nhập.
---
LXIV. MÃO XUNG DẬU
- Mão:
- Thuộc Mộc Cục.
- Dậu:
- Thuộc Kim Cục.
- Kim:
- Khắc Mộc.
- Vì vậy:
- Mão bị Dậu khắc nhập.
---
LXV. THÌN XUNG TUẤT
- Thìn:
- Thuộc Thủy Cục.
- Tuất:
- Thuộc Hỏa Cục.
- Thủy:
- Khắc Hỏa.
- Vì vậy:
- Thìn khắc xuất Tuất.
---
LXVI. TỴ XUNG HỢI
- Tỵ:
- Thuộc Kim Cục.
- Hợi:
- Thuộc Mộc Cục.
- Kim:
- Khắc Mộc.
- Vì vậy:
- Tỵ khắc xuất Hợi.
---
LXVII. NGUYÊN TẮC DÙNG CUNG XUNG CHIẾU
- Theo bài:
- Muốn lấy được cái tốt từ cung xung chiếu,
- tốt nhất là:
- Bản cung khắc xuất cung đối diện.
- Khi đó:
- Bản cung:
- Có thế chủ động.
- Ngược lại:
- Nếu bị đối cung khắc nhập,
- dễ:
- Bị áp chế.
- Chịu tác động mạnh hơn.
---
LXVIII. KHÁI NIỆM “SINH NHẬP”
- Sinh nhập:
- Là cung khác sinh cho bản cung.
- Ví dụ:
- Thổ sinh Kim.
- Bản cung là Kim.
- Cung khác là Thổ.
- Ý nghĩa:
- Bản cung được:
- Tiếp sức.
- Bổ sung năng lượng.
- Trong luận giải:
- Sinh nhập thường:
- Có lợi hơn.
---
LXIX. KHÁI NIỆM “SINH XUẤT”
- Sinh xuất:
- Là bản cung sinh cho cung khác.
- Ví dụ:
- Thổ sinh Kim.
- Bản cung là Thổ.
- Cung kia là Kim.
- Khi đó:
- Bản cung phải:
- Tiết khí.
- Cho năng lượng ra ngoài.
- Vì vậy:
- Không được lợi bằng sinh nhập.
---
LXX. KHÁI NIỆM “KHẮC XUẤT”
- Khắc xuất:
- Là bản cung khắc được cung khác.
- Ý nghĩa:
- Bản cung:
- Chủ động.
- Có khả năng chế ngự.
- Trong xung chiếu:
- Theo bài:
- Khắc xuất thường dễ dùng được sao tốt của đối cung hơn.
---
LXXI. KHÁI NIỆM “KHẮC NHẬP”
- Khắc nhập:
- Là cung khác khắc bản cung.
- Khi đó:
- Bản cung ở thế:
- Bị động.
- Chịu áp lực.
- Vì vậy:
- Dù đối cung có sao tốt,
- tác dụng chưa chắc hoàn toàn thuận.
---
LXXII. TẠI SAO KHÔNG THỂ GHÉP SAO MÁY MÓC?
- Một sai lầm thường gặp:
- Thấy tam hợp có sao tốt:
- Lập tức lấy hết.
- Theo bài:
- Phải xem:
- Sao nằm ở cung nào.
- Cung đó sinh hay khắc bản cung.
- Vì:
- Cùng một sao tốt,
- nhưng:
- Sinh nhập thì trợ.
- Sinh xuất thì hút lực.
---
LXXIII. ÂM DƯƠNG VÀ NGŨ HÀNH PHẢI DÙNG CÙNG NHAU
- Âm Dương:
- Cho biết:
- Thuận.
- Nghịch.
- Trước.
- Sau.
- Mức độ hòa hợp.
- Ngũ Hành:
- Cho biết:
- Sinh.
- Khắc.
- Chế.
- Tiết.
- Vì vậy:
- Hai hệ thống:
- Không nên tách rời.
---
LXXIV. ÂM DƯƠNG LÀ GỐC – NGŨ HÀNH LÀ BIỂU HIỆN
- Có thể hiểu theo mạch bài:
- Âm Dương:
- Là tầng nền.
- Ngũ Hành:
- Là tầng vận động.
- Âm Dương:
- Sinh ra sự phân cực.
- Ngũ Hành:
- Tạo ra sự:
- Sinh.
- Khắc.
- Điều hòa.
---
LXXV. VAI TRÒ CỦA TỨ MỘ TRONG TOÀN BỘ HỆ THỐNG
- Tứ Mộ:
- Thìn.
- Tuất.
- Sửu.
- Mùi.
- Là:
- Điểm chuyển.
- Điểm gom.
- Điểm điều hòa.
- Vì vậy:
- Khi giải thích:
- Tam hợp.
- Nhị hợp.
- Xung chiếu.
- Tứ Mộ luôn có vai trò:
- Trung gian.
---
LXXVI. TAM HỢP KHÔNG CHỈ LÀ “BA CUNG TỐT VỚI NHAU”
- Theo bài:
- Tam hợp:
- Không đồng nghĩa ba cung đều hỗ trợ nhau như nhau.
- Mỗi cung:
- Có vai trò riêng.
- Có cung:
- Sinh nhập.
- Có cung:
- Sinh xuất.
- Có cung:
- Trung gian.
- Vì vậy:
- Phải luận có chọn lọc.
---
LXXVII. NHỊ HỢP KHÔNG PHẢI LÚC NÀO CŨNG CÓ LỢI
- Nhị hợp:
- Chỉ nói rằng:
- Có quan hệ.
- Nhưng:
- Quan hệ này tốt hay không:
- Phụ thuộc chiều sinh.
- Nếu:
- Được sinh nhập:
- Tốt hơn.
- Nếu:
- Bị sinh xuất:
- Ít lợi.
---
LXXVIII. XUNG CHIẾU KHÔNG PHẢI LÚC NÀO CŨNG XẤU
- Xung:
- Không nên hiểu hoàn toàn là hung.
- Nếu:
- Bản cung khắc xuất được đối cung.
- Thì:
- Có thể:
- Khống chế.
- Sử dụng.
- Tiếp nhận mặt tốt.
- Vì vậy:
- Xung còn phải xét:
- Ai khắc ai.
---
LXXIX. ÂM DƯƠNG GIÚP GIẢI THÍCH “TRƯỚC – SAU”
- Khi luận vận:
- Cùng một sao phía trước và phía sau:
- Ý nghĩa khác.
- Điều này phụ thuộc:
- Chiều thuận nghịch.
- Vì vậy:
- “Trước mặt” và “sau lưng”:
- Không cố định.
- Mà tùy:
- Dương Nam.
- Âm Nữ.
- Âm Nam.
- Dương Nữ.
---
LXXX. ÂM DƯƠNG GIÚP GIẢI THÍCH MỨC ĐỘ TUẦN – TRIỆT
- Tuần – Triệt:
- Không tác động đều lên mọi người.
- Phải xét:
- Tuổi Âm.
- Tuổi Dương.
- Từ đó:
- Biết:
- Cung nào bị tác động mạnh hơn.
- Cung nào nhẹ hơn.
---
LXXXI. NGŨ HÀNH GIÚP GIẢI THÍCH QUAN HỆ GIỮA CÁC CUNG
- Nhờ Ngũ Hành:
- Có thể biết:
- Cung nào tiếp sức.
- Cung nào tiết khí.
- Cung nào khắc chế.
- Do đó:
- Việc phối sao:
- Có cơ sở hơn.
---
LXXXII. LỐI LUẬN CẦN TRÁNH
- Không nên:
- Thấy Tam hợp là lấy hết sao.
- Thấy Nhị hợp là cho rằng tốt.
- Thấy Xung là cho rằng xấu.
- Thấy Âm cư Âm là kết luận cát.
- Thấy Dương cư Âm là kết luận hung.
- Bởi:
- Mỗi quan hệ cần:
- Xét sâu hơn.
---
LXXXIII. LỐI LUẬN NÊN DÙNG
- Bước 1:
- Xét Âm Dương của:
- Tuổi.
- Cung.
- Chiều vận.
- Bước 2:
- Xét Ngũ Hành của:
- Bản Mệnh.
- Cung.
- Cục.
- Bước 3:
- Xét:
- Sinh nhập.
- Sinh xuất.
- Khắc nhập.
- Khắc xuất.
- Bước 4:
- Sau đó mới:
- Ghép sao.
- Xét tam hợp.
- Nhị hợp.
- Xung chiếu.
---
LXXXIV. Ý NGHĨA CỦA “MỆNH – CỤC”
- Mệnh:
- Có thể hiểu là:
- Bản thân.
- Cục:
- Có thể hiểu là:
- Môi trường.
- Thế cuộc.
- Hoàn cảnh.
- Quan hệ Mệnh – Cục:
- Chính là:
- Quan hệ giữa con người và hoàn cảnh.
---
LXXXV. MỆNH ĐƯỢC CỤC SINH
- Nếu:
- Cục sinh Mệnh.
- Có thể hiểu:
- Hoàn cảnh:
- Nâng đỡ bản thân.
- Trợ lực.
- Bản thân:
- Dễ thích nghi hơn.
---
LXXXVI. MỆNH SINH CỤC
- Nếu:
- Mệnh sinh Cục.
- Có thể hiểu:
- Bản thân phải:
- Cho đi.
- Gánh vác.
- Tốn sức cho hoàn cảnh.
- Dễ:
- Lao lực nhiều hơn.
---
LXXXVII. MỆNH KHẮC CỤC
- Nếu:
- Mệnh khắc Cục.
- Bản thân:
- Có xu hướng:
- Chủ động.
- Khống chế hoàn cảnh.
- Nhưng:
- Cũng phải dùng lực.
---
LXXXVIII. CỤC KHẮC MỆNH
- Nếu:
- Cục khắc Mệnh.
- Có thể hiểu:
- Hoàn cảnh:
- Áp chế bản thân.
- Gây nhiều thử thách.
- Đây là cách mở rộng logic Ngũ Hành của bài.
---
LXXXIX. TỬ VI KHÔNG THỂ CHỈ HỌC CÂU PHÚ
- Tác giả muốn nhấn mạnh:
- Câu phú chỉ là:
- Kết quả kinh nghiệm.
- Nếu không biết nguyên lý:
- Dễ:
- Áp dụng sai.
- Hiểu cứng nhắc.
- Vì vậy:
- Cần quay về:
- Âm Dương.
- Ngũ Hành.
---
XC. LỢI ÍCH CỦA VIỆC HIỂU NGUYÊN LÝ
- Khi hiểu Âm Dương:
- Có thể:
- Giải thích thuận nghịch.
- Giải thích trước sau.
- Khi hiểu Ngũ Hành:
- Có thể:
- Giải thích sinh khắc.
- Giải thích mức trợ lực.
- Nhờ vậy:
- Việc luận sao:
- Ít mâu thuẫn hơn.
---
XCI. ÂM DƯƠNG – NGŨ HÀNH KHÔNG PHẢI HAI HỆ TÁCH BIỆT
- Theo bài:
- Âm Dương:
- Sinh Ngũ Hành.
- Vì vậy:
- Ngũ Hành:
- Không đứng độc lập.
- Mọi sinh khắc:
- Đều nằm trên nền:
- Âm Dương.
---
XCII. TỔNG KẾT PHẦN ÂM DƯƠNG
- Âm Dương dùng để xét:
- Thuận nghịch Đại hạn.
- Tuần – Triệt.
- Trước – sau.
- Mức độ thuận lý.
- Một phần trạng thái sức khỏe.
- Quan hệ môi trường.
- Nguyên tắc:
- Cùng tính:
- Dễ hòa hợp.
- Khác tính:
- Dễ nghịch hơn.
- Nhưng:
- Không thể dùng Âm Dương một mình để kết luận toàn bộ.
---
XCIII. TỔNG KẾT PHẦN NGŨ HÀNH
- Ngũ Hành dùng để xét:
- Tam hợp.
- Nhị hợp.
- Xung chiếu.
- Mệnh – Cục.
- Sinh nhập.
- Sinh xuất.
- Khắc nhập.
- Khắc xuất.
- Đây là lớp giúp:
- Xác định:
- Cung nào trợ.
- Cung nào hao.
- Cung nào khắc.
---
XCIV. BỐN TAM HỢP CỤC CẦN GHI NHỚ
- **Dần – Ngọ – Tuất**
- Hỏa Cục.
- **Thân – Tý – Thìn**
- Thủy Cục.
- **Tỵ – Dậu – Sửu**
- Kim Cục.
- **Hợi – Mão – Mùi**
- Mộc Cục.
---
XCV. SÁU CẶP NHỊ HỢP CẦN GHI NHỚ
- Tý – Sửu.
- Dần – Hợi.
- Mão – Tuất.
- Thìn – Dậu.
- Tỵ – Thân.
- Ngọ – Mùi.
- Nhưng:
- Khi luận:
- Phải xét chiều sinh.
- Không được coi Nhị hợp là tốt tuyệt đối.
---
XCVI. SÁU CẶP XUNG CHIẾU CẦN GHI NHỚ
- Tý – Ngọ.
- Sửu – Mùi.
- Dần – Thân.
- Mão – Dậu.
- Thìn – Tuất.
- Tỵ – Hợi.
- Khi luận:
- Phải xét:
- Ai khắc ai.
- Ai chủ động.
- Ai bị động.
---
XCVII. NGUYÊN TẮC “SINH ĐỂ HỢP”
- Đây là một ý trọng tâm của bài.
- Hợp:
- Không đơn giản là:
- Đứng chung nhóm.
- Mà phải có:
- Một đường sinh.
- Một yếu tố trung gian.
- Khi có sinh:
- Mâu thuẫn khắc:
- Có thể được hóa giải.
---
XCVIII. NGUYÊN TẮC “THAM SINH VONG KHẮC”
- Khi một hành:
- Đang bận sinh cho hành khác.
- Thì:
- Tính khắc với hành thứ ba:
- Giảm.
- Đây là cách tác giả giải thích:
- Vì sao trong Tam hợp:
- Có những cung vốn khắc nhau vẫn nằm cùng một bộ.
---
XCIX. Ý NGHĨA THỰC HÀNH KHI GIẢI LÁ SỐ
- Khi nhìn một cung:
- Không chỉ xét sao tọa thủ.
- Cần hỏi:
- Tam hợp nào sinh nhập?
- Nhị hợp nào sinh nhập?
- Xung chiếu là khắc nhập hay khắc xuất?
- Sau đó mới:
- Chọn sao có tác động thực sự.
---
C. KẾT LUẬN CHUNG
- Theo bài:
- Tử Vi muốn luận cho có hệ thống:
- Phải bắt đầu từ:
- Âm Dương.
- Ngũ Hành.
- Âm Dương:
- Giải thích:
- Thuận – nghịch.
- Trong – ngoài.
- Trước – sau.
- Mạnh – nhẹ.
- Ngũ Hành:
- Giải thích:
- Sinh.
- Khắc.
- Tiết.
- Chế.
- Quan hệ giữa các cung.
- Tuần – Triệt:
- Không chỉ là hai sao xấu.
- Mà là:
- Động lực Âm Dương.
- Có thể thay đổi trạng thái cung.
- Tam hợp:
- Không phải ba cung đều có giá trị như nhau.
- Phải ưu tiên:
- Sinh nhập.
- Nhị hợp:
- Không phải cứ “hợp” là tốt.
- Phải xem:
- Chiều sinh.
- Xung chiếu:
- Không phải cứ “xung” là xấu.
- Phải xem:
- Khắc nhập.
- Khắc xuất.
- Tứ Mộ:
- Thìn.
- Tuất.
- Sửu.
- Mùi.
giữ vai trò:
- Trung gian.
- Điều hòa.
- Kết nối các cục Ngũ Hành.
- Có thể cô đọng toàn bài thành những ý:
- **Âm Dương là gốc.**
- **Ngũ Hành là cơ chế vận động.**
- **Tam hợp phải xét sinh nhập – sinh xuất.**
- **Nhị hợp phải xét chiều sinh.**
- **Xung chiếu phải xét ai khắc ai.**
- **Tuần – Triệt phải xét theo Âm Dương tuổi và cung.**
- **Không nên học Tử Vi chỉ bằng câu phú rời rạc.**
- **Muốn luận sâu phải quay về nguyên lý.**
---
*Nguồn Thầy Nguyễn Đình Trường – Biên soạn.*