Bát Tự
Ất Dậu – Tuyền Trung Thủy: Can Chi, nạp âm và luận giải
Ất Dậu thuộc nạp âm Tuyền Trung Thủy, hành Thủy. Đối chiếu Can Chi, các năm tương ứng, bản chất nạp âm và cách luận trong Bát Tự.
Các nội dung dưới đây trình bày cách luận Bát Tự, Tứ Trụ và Can Chi theo quan niệm truyền thống. Cần đối chiếu toàn bộ lá số, tiết khí và hoàn cảnh thực tế khi vận dụng; không dùng một thần sát hay một năm sinh riêng lẻ để kết luận về cuộc đời, sức khỏe hoặc tài chính.
Thông tin Ất Dậu
- Nạp âm: Tuyền Trung Thủy.
- Ngũ hành nạp âm: Thủy.
- Các năm theo bảng danh mục: 1945, 2005.
Khi lập Bát Tự, mốc đổi năm là thời điểm Lập Xuân. Người sinh gần mốc này cần đối chiếu ngày, giờ và nơi sinh; bảng năm không thay thế việc lập đủ bốn trụ.
Can Chi: Ất Dậu
Nạp Âm: Tuyền Trung Thủy, nước suối nguồn
Ngũ hành bản mệnh: Thủy
Thiên Can: Ất, Mộc âm
Địa Chi: Dậu, Kim âm, cầm tinh Gà
Năm sinh: 1945, 2005
Hợp tuổi: Tỵ, Sửu, Thìn
Kỵ tuổi: Mão (xung), Tuất (hại)
Tóm Tắt Nhanh Mệnh Lý & Giải Phẫu Bát Tự Trụ Ất Dậu
Khí ẩn cực sâu. Đừng chỉ nhìn con giáp. Trong hệ thống Tử Bình học và Nạp Âm cổ pháp của «Tam Mệnh Thông Hội», trụ Ất Dậu là sự giao hòa tinh vi giữa Thiên Can Ất (Âm Mộc) ở tầng trời và Địa Chi Dậu (Âm Kim) ở tầng đất, tạo thành thế Quan Sát Chế Thân vô cùng đặc sắc và ẩn chứa cơ chế biến dịch riêng biệt trên cả bốn cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ.
- Vị trí Hoa Giáp & Tuần Không: Đứng thứ 22/60, thuộc Tuần Giáp Thân (Không Vong tại Ngọ, Mùi), cầm tinh Con Gà .
- Tương quan Can Chi & Trường Sinh: Chi khắc Can (Quan Sát tiệt cước), Ất tọa Dậu ứng cung Tuyệt (Khí tuyệt xứ phùng sinh, cực kỳ nhạy bén với biến dịch, dám đập bỏ cái cũ để tái sinh ngoạn mục.).
- Tàng Can & Thập Thần Tọa Hạ: Địa chi Dậu tàng Tân ; chính khí tọa hạ là Thất Sát .
- Bản mệnh Nạp Âm («Tam Mệnh Thông Hội»): Tuyền Trung Thủy , mệnh hành Thủy (Nước suối nguồn mát lành tuôn chảy từ vách đá).
- Hệ thống Hợp – Xung: Thiên Hợp Địa Hợp với Canh Thìn; Thiên Khắc Địa Xung với Tân Mão, Kỷ Mão; Thiên Tỷ Địa Xung với Ất Mão; Tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu (Hóa Kim cục); Lục hợp Thìn (Hóa Kim).
- Thần Sát & Quý Nhân: Thiên Ất Quý Nhân Tý, Thân; Văn Xương Ngọ; Lộc Thần Mão; Dịch Mã Hợi; Đào Hoa Ngọ; Hoa Cái Sửu; Cách cục: Bình Hòa Chính Khí Cách (Trung dung ổn định).
Ất Dậu Là Gì, Giải Phẫu Cấu Trúc Can Chi & Khí Học Tử Bình
Khí có gốc. Mệnh có nguồn. Trong lịch pháp can chi cổ truyền và khoa Tử Bình mệnh lý, Ất Dậu là trụ can chi đứng thứ 22/60 của vòng Lục Thập Hoa Giáp, kết tinh từ sự giao hội giữa Thiên Can Ất đại diện cho thiên thời biểu kiến và Địa Chi Dậu đại diện cho gốc rễ địa lợi nâng đỡ toàn bộ mệnh cục từ bên dưới.
Hãy nhìn thẳng vào cấu trúc. Ở tầng Thiên Can, Ất thuộc Âm Mộc (Phương Đông, vượng vào Mùa Xuân), mang hình tượng Hoa cỏ đằng la, lúa non thảo mộc, làn gió xuân uyển chuyển dẻo dai; sách «Trích Thiên Tủy» đúc kết bằng câu khẩu quyết bất hủ “,,,” (Ất Mộc tuy nhu, khuê dương giải ngưu, hoài Đinh bão Bính, khóa phượng thừa hầu); «Trích Thiên Tủy» chỉ rõ Ất Mộc tuy là cỏ hoa mềm mại nhưng khi có rễ sâu vẫn chế phục được Sửu Thổ và Mùi Thổ (khuê dương giải ngưu); chỉ cần trong mệnh ôm ấp Bính Đinh Hỏa sưởi ấm thì dù cưỡi trên Dậu (Phượng) hay Thân (Hầu) nhiều sát khí cũng không sợ hãi.
Gốc nằm ở Địa Chi. Không thể xem nhẹ. Tại tầng hạ nguyên, Dậu thuộc Âm Kim, cầm tinh Con Gà, ứng với tiết lệnh Tháng 8 ÂL (Trọng Thu, Kim vượng chuyên vị), phương vị Chính Tây (262.5°–277.5°) và khung giờ 17:00 – 19:00; điểm làm nên chiều sâu biến hóa của Địa Chi Dậu trong khoa Bát Tự chính là hệ thống Tàng Can (Nhân Nguyên dụng sự) ẩn chứa bên trong lòng đất gồm Tân , đồng thời phân định rõ tầng Nạp Âm (Tuyền Trung Thủy, mệnh Thủy) với tầng Chính Ngũ Hành (Ất Mộc tọa Dậu Kim).
“Thiên Can như ngọn cây đón gió trời, Địa Chi như rễ cái bám mạch đất; luận trụ Ất Dậu mà chỉ nhìn Nạp Âm Tuyền Trung Thủy bề ngoài mà bỏ qua thế Quan Sát Chế Thân cùng cung Tuyệt tọa hạ thì chẳng khác nào xem hoa trên gấm mà không thấy mạch nước dưới nguồn.”
Nạp Âm Tuyền Trung Thủy, Khảo Luận Cổ Thư «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển»
Nạp âm là tiếng vọng. Khí số rất huyền vi. Khác với ngũ hành đơn lẻ của từng can chi, Nạp Âm Ngũ Hành bắt nguồn từ phép phối hợp Lục Thập Giáp Tý với Ngũ Âm và Thập Nhị Luật Lữ cổ đại, trong đó trụ Ất Dậu và trụ Giáp Thân cùng chung nạp âm Tuyền Trung Thủy thuộc hành Thủy.
Đó là chỗ tinh vi nhất. Đừng bao giờ đánh đồng. Cùng mang danh Tuyền Trung Thủy, nhưng vì Ất Dậu tọa cung Tuyệt thuộc tuần Giáp Thân (Không Vong tại Ngọ, Mùi), nên rất mừng gặp các nạp âm Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Dương Liễu Mộc, Đại Lâm Mộc, Sa Trung Thổ để thành đại khí và cần đề phòng nạp âm xung khắc Đại Trạch Thổ, Bích Thượng Thổ (chặn lấp cửa suối).
Nguyên Điển «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển» Luận Về Tuyền Trung Thủy
Nguyên điển. Hai đoạn khảo chứng của «Tam Mệnh Thông Hội» và «Lan Đài Diệu Tuyển» về Tuyền Trung Thủy đã dẫn đủ ở bài trụ Giáp Thân, trụ cùng nạp âm với Ất Dậu. Ở đây chỉ bàn chỗ hai trụ khác nhau.
Phân biệt Ất Dậu và Giáp Thân: Cùng mệnh nhưng khác thế. Khí âm dương phân định rõ. Với bản trụ Ất Dậu (Âm trụ): Ất Dậu là Tự Bại chi Thủy, dòng suối chảy qua vách đá tinh kim Tân Dậu nên trong vắt tuyệt đối, khí chất sắc sảo, thanh cao nhưng cần Hỏa Thổ ấm áp để cân bằng. Ngược lại ở trụ Giáp Thân: Giáp Thân là Tự Sinh chi Thủy (Thủy Trường Sinh tại Thân), mạch nước đầu nguồn phun trào mạnh mẽ nuôi dưỡng đại thụ Giáp Mộc, thông minh quyền biến và giỏi khai phá.
Sinh Năm Ất Dậu Là Năm Nào, Mệnh Gì, Cung Phi & Ranh Giới Tiết Lập Xuân
Chu kỳ sáu mươi năm. Quy luật tuần hoàn bất biến. Cứ đúng 60 năm trụ Ất Dậu lại lặp lại một lần, nhưng người sinh ở các nguyên 60 năm khác nhau hoặc khác giới tính sẽ có Cung Phi Bát Trạch khác nhau; đặc biệt ranh giới chuyển năm Can Chi tuyệt đối tính theo thời khắc Tiết Lập Xuân (ngày 03–05/02 Dương lịch) chứ KHÔNG tính theo Mùng 1 Tết Nguyên Đán (sinh trước Lập Xuân năm 2005 vẫn thuộc tuổi Giáp Thân, sinh sau Lập Xuân năm kế tiếp thuộc tuổi Bính Tuất):
1945 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Ất Dậu
- Nạp Âm Bản Mệnh: Tuyền Trung Thủy (Thủy)
- Cầm Tinh: Con Gà
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Khảm (Thủy, Đông Tứ Mệnh)Nữ: Cấn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)
2005 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Ất Dậu
- Nạp Âm Bản Mệnh: Tuyền Trung Thủy (Thủy)
- Cầm Tinh: Con Gà
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Chấn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)Nữ: Chấn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)
2065 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Ất Dậu
- Nạp Âm Bản Mệnh: Tuyền Trung Thủy (Thủy)
- Cầm Tinh: Con Gà
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Càn (Kim, Tây Tứ Mệnh)Nữ: Ly (Hỏa, Đông Tứ Mệnh)
Tính Cách, Tâm Lý Học Hành Vi & Khí Chất Nam Nữ Mệnh Ất Dậu
Tâm tính sinh số phận. Nội khí định hành vi. Nhân tướng tâm lý của người mang trụ Ất Dậu là sự tổng hòa của khí chất Thiên Can Ất (Hoa cỏ đằng la, lúa non thảo mộc, làn gió xuân uyển chuyển dẻo dai), căn cơ Địa Chi Dậu (tàng Thất Sát) tại cung Tuyệt và tượng Tuyền Trung Thủy; Địa Chi Dậu (Kim) khắc ngược lên Thiên Can Ất (Mộc) tạo thế Quan Sát tọa hạ, rèn luyện nên ý chí kỷ luật thép, chịu áp lực phi thường để thành tựu quyền uy.
Nam & Nữ mệnh Ất Dậu: Nam nhi trọng tín nghĩa. Nữ giới giàu nội lực. Nam mệnh Ất Dậu kết hợp bản lĩnh mềm dẻo, linh hoạt, tinh tế, giỏi thích nghi và có sức sống bền bỉ trước nghịch cảnh với tư duy thực chiến của Thất Sát tọa hạ để theo đuổi mục tiêu đến cùng; trong khi đó nữ mệnh Ất Dậu vừa sắc sảo tự chủ vừa thấm đẫm năng lượng Thất Sát (Uy quyền, sát phạt, bản lĩnh tiên phong), song do ảnh hưởng của đặc cách Bình Hòa Chính Khí Cách (Trung dung ổn định) nên cần bớt cầu toàn để giữ tâm an nhiên.
Góc khuất tâm lý cần chuyển hóa: Cứng quá dễ gãy. Lo quá hại thần. Điểm yếu lớn nhất của cấu trúc Ất tọa Dậu là dễ dao động, hay trăn trở nội tâm, đôi khi phụ thuộc hoàn cảnh hoặc ngại đối đầu trực diện, nhất là khi lưu niên phạm Thiên Khắc Địa Xung (Tân Mão, Kỷ Mão) hoặc kích động Không Vong (Ngọ, Mùi) khiến tâm lý dễ rơi vào trạng thái bảo thủ hoặc suy tư cực đoan.
Trụ Ất Dậu Trong Lá Số Bát Tự: Luận Sâu 4 Cung Vị & Điều Hậu 4 Mùa
Bát Tự lấy Nhật Chủ làm tâm. Bốn trụ phân bốn cõi. Khi lấy Thiên Can Ất (Âm Mộc) làm mốc quy chiếu, kết cấu nội khí dưới Địa Chi Dậu và vai trò của trụ Ất Dậu trên 4 cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ được phân định như sau:
Bản khí (100%)
- Thiên Can / Định Vị: Tân , Âm Kim
- Thập Thần / Trạng Thái: Thất Sát
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Uy quyền, sát phạt, bản lĩnh tiên phong
Vòng Trường Sinh
- Thiên Can / Định Vị: Ất tọa Dậu
- Thập Thần / Trạng Thái: Cung Tuyệt
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Khí tuyệt xứ phùng sinh, cực kỳ nhạy bén với biến dịch, dám đập bỏ cái cũ để tái sinh ngoạn mục.
Tuần Hoa Giáp
- Thiên Can / Định Vị: Tuần Giáp Thân
- Thập Thần / Trạng Thái: Không Vong: Ngọ, Mùi
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Cung vị nào gặp chi Ngọ, Mùi thì giảm lực thực chất hoặc chuyển hóa sang chiều sâu học thuật, tâm linh.
. Ất Dậu Tại Niên Trụ (01 – 16 Tuổi)
Gốc rễ của mệnh cục. Phúc ấm từ tổ tiên. Đóng ở Trụ Năm, Ất Dậu định hình niên mệnh Tuyền Trung Thủy (Thủy); Can Ất lộ cho thấy gia phong mềm dẻo, linh hoạt, tinh tế, giỏi thích nghi và có sức sống bền bỉ trước nghịch cảnh, Chi Dậu tàng Thất Sát báo hiệu thiếu thời sớm rèn tính tự lập hoặc lập nghiệp xa quê nếu xung Nguyệt lệnh (Mão).
. Ất Dậu Tại Nguyệt Trụ (17 – 32 Tuổi)
Lệnh tháng nắm quyền bính. Định đoạt sáu phần mệnh. Đóng ở Nguyệt Trụ (tiết Tháng 8 ÂL (Trọng Thu, Kim vượng chuyên vị)), khí Kim của chi Dậu và tàng can (Tân) quyết định cách cục chính, còn Can Ất thấu trên đầu tháng giúp năng lực Mộc phát huy cực đại trong sự nghiệp thanh niên.
. Ất Dậu Tại Nhật Trụ (33 – 48 Tuổi)
Trụ cốt của bản thân. Tổ ấm của hôn nhân. Nhật trụ Ất Dậu lập thế Quan Sát Chế Thân tại cung Tuyệt; cung Phu Thê Dậu tàng Thất Sát và cách Bình Hòa Chính Khí Cách (Trung dung ổn định) cho thấy người bạn đời có phẩm chất Uy quyền, sát phạt, bản lĩnh tiên phong, hôn nhân bền vững khi tránh lưu niên Mão xung động.
. Ất Dậu Tại Thời Trụ (49 Tuổi Trở Đi)
Hoa trái tuổi xế chiều. Nền tảng của con cháu. Đóng tại Trụ Giờ (17:00 – 19:00), khí Tuyền Trung Thủy và thế Quan Sát Chế Thân kết tụ về vãn niên; nếu Ất Mộc và Dậu Kim là Hỷ Dụng Thần thì tuổi già phú quý an nhàn, con cái hiếu thảo hiển đạt.
.3. Ma Trận Điều Hậu & Vượng Suy Của Trụ Ất Dậu Qua 4 Mùa («Cùng Thông Bảo Giám»)
Khí hậu định quý tiện. Điều hậu đứng hàng đầu. Theo «Cùng Thông Bảo Giám» , trụ Ất Dậu muốn thành tựu phú quý bắt buộc phải có Dụng Thần Điều Hậu cân bằng Hàn – Nhiệt – Táo – Thấp theo mùa sinh:
Mùa Xuân (Dần, Mão, Thìn)
- Trạng Thái Khí Ất (Mộc): Xuân Mộc theo tiết Mộc vượng
- Bệnh Khí Hậu: Dư hàn / Mộc thịnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Xuân nguyệt thảo mộc sinh sôi, tuyệt kỵ Kim nặng làm tổn thương mầm non; quý nhất được Bính Hỏa thái dương chiếu ấm và Quý Thủy sương móc tưới nhuần để hoa lá phô sắc.
Mùa Hạ (Tỵ, Ngọ, Mùi)
- Trạng Thái Khí Ất (Mộc): Hạ Hỏa viêm, thổ táo
- Bệnh Khí Hậu: Nắng lửa khô khát
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Hạ nguyệt nắng gắt làm khô cạn thảo mộc, lấy Quý Thủy làm tôn thần cứu hạn, dùng Bính Hỏa vừa phải và cần Canh Tân phát nguồn sinh Thủy để giữ mạch sống dồi dào.
Mùa Thu (Thân, Dậu, Tuất)
- Trạng Thái Khí Ất (Mộc): Thu Kim nắm lệnh túc sát
- Bệnh Khí Hậu: Khí khô Kim vượng
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Thu nguyệt Kim khí túc sát, cỏ hoa héo úa nhưng hạt giống đã kết; ưa Bính Hỏa điều hậu chế Kim, Quý Thủy nuôi rễ, hoặc gặp Giáp Mộc (đằng la hệ giáp) để nương tựa vững vàng.
Mùa Đông (Hợi, Tý, Sửu)
- Trạng Thái Khí Ất (Mộc): Đông Thủy thiên hàn địa đống
- Bệnh Khí Hậu: Băng giá hàn lạnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Đông nguyệt thiên hàn địa động, vạn vật ẩn tàng, chuyên lấy Bính Hỏa mặt trời làm Dụng Thần cứu mệnh; có Bính Hỏa chiếu rọi thì hàn mộc hướng dương, danh lợi vẹn toàn.
Công Danh, Tài Lộc, Sự Nghiệp & Cơ Cấu Tạo Phú Quý Của Ất Dậu
Tài lộc có mạch riêng. Phú quý cần đúng vận. Người mang trụ Ất Dậu sở hữu lợi thế kép từ chính khí Thất Sát ẩn trong Địa Chi Dậu và tượng Tuyền Trung Thủy (Nước suối nguồn mát lành tuôn chảy từ vách đá), đặc biệt phát huy sở trường trong nhóm ngành hành Thủy (Thương mại quốc tế, logistics hàng hải, du lịch lữ hành, ngoại giao, dữ liệu, chiến lược, thủy sản) và nhóm ngành hành Mộc (Giáo dục đào tạo, y dược đông y, nông lâm nghiệp, xuất bản truyền thông, kiến trúc xanh, văn hóa).
Giữ kỷ luật dòng tiền. Tránh nóng vội tất tay. Nhờ có Thất Sát tọa hạ (Uy quyền, sát phạt, bản lĩnh tiên phong), mệnh chủ Ất Dậu rất nhạy bén với giá trị dài hạn, nhưng vì bản mệnh Tuyền Trung Thủy kỵ Đại Trạch Thổ, Bích Thượng Thổ (chặn lấp cửa suối) nên cần tuyệt đối tránh đầu cơ mạo hiểm vào năm xung thái tuế (Mão) hoặc năm phạm Thiên Khắc Địa Xung (Tân Mão, Kỷ Mão).
Tình Duyên, Hôn Nhân, Thần Sát & Bản Đồ Hợp – Xung – Hình – Hại – Phá
Nhân duyên vốn có định số. Phối tuổi phải xét toàn cục. Khi luận hôn nhân hay chọn cộng sự cho mệnh chủ Ất Dậu , khoa Tử Bình đối chiếu đồng thời cả Thiên Can, Địa Chi, Nạp Âm và hệ thống Thần Sát:
Thiên Hợp Địa Hợp (Song Hợp)
- Can Chi / Chi Định Vị: Trụ Canh Thìn
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can Ất hợp Canh (Hóa Kim), Chi Dậu hợp Thìn (Hóa Kim); lương duyên và đối tác tâm đầu ý hợp bậc nhất, hóa giải hung sát.
Tam Hợp, Lục Hợp & Tam Hội
- Can Chi / Chi Định Vị: Tam hợp: Tỵ – Dậu – Sửu (Hóa Kim cục)Lục hợp: Thìn (Hóa Kim) • Hội: Thân – Dậu – Tuất (Phương Tây Kim)
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Hội tụ thành đại cục đồng hướng, tương trợ ngầm và củng cố cung Phu Thê, hậu phương vững chắc.
Thiên Khắc Địa Xung & Tỷ Xung
- Can Chi / Chi Định Vị: Khắc xung: Tân Mão, Kỷ MãoTỷ xung: Ất Mão
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can khắc/đồng, Chi lục xung (Dậu – Mão); xung động mạnh từ ngọn tới gốc, cần Dụng Thần thông quan.
Lục Xung – Hình – Hại – Phá
- Can Chi / Chi Định Vị: Xung: Mão • Hại: TuấtHình: Dậu (Tự hình) • Phá: Tý
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Dễ phát sinh va chạm, hiểu lầm ngầm hoặc hao tổn tâm sức nếu thiếu sự nhường nhịn và hóa giải.
Quý Nhân, Lộc Mã & Đào Hoa
- Can Chi / Chi Định Vị: Thiên Ất: Tý, Thân • Văn Xương: NgọLộc: Mão • Mã: Hợi • Đào Hoa: Ngọ
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Thiên Ất phùng hung hóa cát; Văn Xương chủ học vấn; Lộc Mã chủ tài lộc xuất ngoại; Hoa Cái (Sửu) & Bình Hòa Chính Khí Cách (Trung dung ổn định) định khí chất riêng.
Màu Sắc, Phương Hướng, Con Số & Chiến Lược Khai Vận Theo Dụng Thần
Bổ khuyết phải đúng gốc. Đừng áp dụng máy móc. Trong Phong Thủy cải vận cho người tuổi Ất Dậu , người luận mệnh chân chính luôn phân định rõ Tầng 1 là Nạp Âm Niên Mệnh (Tuyền Trung Thủy, hành Thủy) dùng cho giao tiếp thường nhật, còn Tầng 2 là Dụng Thần Bát Tự của Nhật Chủ (Ất Mộc) dùng để xoay chuyển đại cuộc sự nghiệp và tài chính:
Màu sắc tương trợ
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Tuyền Trung Thủy (Mệnh Thủy): • Bản hành (Thủy): Xanh dương thẫm, đen huyền, xanh biển sâu, xanh mực (thuần Thủy)• Tương sinh: Trắng tinh khiết, bạc, ánh kim, xám sáng (Kim sinh Thủy)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Ất (Mộc): • Thân Nhược (cần Ấn Thủy, Tỷ Mộc): màu hành Thủy, Mộc• Thân Vượng (cần Thực Hỏa, Tài Thổ): màu hành Hỏa, Thổ
Màu sắc tiết chế
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Tuyền Trung Thủy (Mệnh Thủy): Vàng sẫm, nâu đất đặc, gạch nung (Thổ khắc Thủy)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Ất (Mộc): Tránh lạm dụng màu thuộc Kỵ Thần gây mất cân bằng Điều Hậu.
Phương hướng & Vật phẩm
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Tuyền Trung Thủy (Mệnh Thủy): • Hướng: Chính Bắc (Khảm, Bản cung Thủy) / Chính Tây (Đoài) và Tây Bắc (Càn, Kim sinh Thủy)• Số: Số 1 (Hậu Thiên) và 1, 6 (Hà Đồ Thủy) • Vật phẩm: Đá Aquamarine, thạch anh đen, thạch anh trắng, thác nước phong thủy luân, trang sức bạc
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Ất (Mộc): Ưu tiên phương vị của Dụng Thần, phương Thiên Ất Quý Nhân (Tý, Thân) và biểu tượng Lộc Mã (Mão, Hợi).
Lời Khuyên Phát Huy Bản Mệnh
Tri mệnh để lập mệnh. Thuận thế ắt thành công. Cổ nhân dạy “Quân tử tri mệnh nhi bất ưu”, người mang trụ Ất Dậu hiểu rõ bản chất Tuyền Trung Thủy và thế Quan Sát Chế Thân sẽ biết chủ động hội ngộ cộng sự mang năng lượng Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Dương Liễu Mộc, Đại Lâm Mộc, Sa Trung Thổ, phát huy phẩm chất Thất Sát tọa hạ, đồng thời ứng động Dịch Mã (Hợi) và Quý Nhân (Tý, Thân) để hóa giải các năm Thiên Khắc Địa Xung (Tân Mão, Kỷ Mão).
Câu Hỏi Thường Gặp Về Ất Dậu
Ất Dậu là gì và đứng thứ mấy trong 60 Hoa Giáp?
Đứng thứ 22/60. Thuộc tuần Giáp Thân. Trong lịch pháp cổ truyền, Ất Dậu kết hợp Thiên Can Ất (Âm Mộc) và Địa Chi Dậu (Âm Kim, cầm tinh con Gà), định vị Không Vong tại Ngọ, Mùi và mang nạp âm Tuyền Trung Thủy (Nước suối nguồn mát lành tuôn chảy từ vách đá).
Sinh năm Ất Dậu là năm nào, mệnh gì?
Mệnh Thủy. Nạp âm Tuyền Trung Thủy. Người sinh năm Ất Dậu ứng với năm dương lịch 1945, 2005, 2065 tính từ tiết Lập Xuân; theo «Tam Mệnh Thông Hội», họ mang tượng (Nước suối nguồn mát lành tuôn chảy từ vách đá) với nội lực rất đặc trưng.
Trụ Ất Dậu tàng can gì và tọa Thập Thần nào?
Tọa Thất Sát. Ứng cung Tuyệt. Bên dưới Địa Chi Dậu của trụ Ất Dậu ẩn tàng Tân (Bản khí, Thất Sát); khi đối chiếu với Thiên Can Ất, bản khí tọa hạ chính là Thất Sát , kiến tạo nên thế Quan Sát Chế Thân.
Nhật trụ Ất Dậu có ý nghĩa gì về tính cách và hôn nhân?
Tâm tính rất rõ. Hôn nhân trọng nghĩa. Khi Ất Dậu đóng tại Nhật Trụ, Nhật nguyên Ất (Mộc) ngồi trên cung Phu Thê Dậu (Kim) mang bản khí Thất Sát, khiến đương số vừa mềm dẻo, linh hoạt, tinh tế, giỏi thích nghi và có sức sống bền bỉ trước nghịch cảnh vừa cần khéo léo tiết chế dễ dao động, hay trăn trở nội tâm, đôi khi phụ thuộc hoàn cảnh hoặc ngại đối đầu trực diện để giữ ấm gia đạo.
Tuổi Ất Dậu hợp tuổi nào và kỵ tuổi nào nhất?
Mừng gặp Canh Thìn. Kỵ gặp Tân Mão. Trụ Ất Dậu đại cát khi hội ngộ trụ Canh Thìn (Thiên Hợp Địa Hợp), bộ Tam Hợp (Tỵ – Dậu – Sửu (Hóa Kim cục)) và Lục Hợp (Thìn (Hóa Kim)); ngược lại cần thận trọng trước trụ Tân Mão, Kỷ Mão (Thiên Khắc Địa Xung) và chi Lục Xung (Mão).
Trụ Ất Dậu đóng ở Năm, Tháng, Ngày, Giờ khác nhau ra sao?
Cung vị đổi, tượng đổi. Vận trình cũng phân hóa. Ở Niên Trụ thì chủ phúc ấm tổ tiên và khí Tuyền Trung Thủy; ở Nguyệt Trụ thì định đề cương sự nghiệp Thất Sát; ở Nhật Trụ thì quyết định tâm tính và hôn nhân; ở Thời Trụ thì biểu thị thành tựu hậu vận ngoài 49 tuổi.
Cách chọn Dụng Thần và Điều Hậu theo 4 mùa cho trụ Ất Dậu?
Trọng nhất Điều Hậu. Sau xét Phù Ức. Theo «Cùng Thông Bảo Giám», can Ất (Mộc) của trụ Ất Dậu sinh mùa Xuân cần điều hòa dư hàn, mùa Hạ cần Thủy giải nhiệt, mùa Thu cần cân bằng Kim khí, còn mùa Đông bắt buộc dùng Bính Hỏa sưởi ấm cục diện.
Người mệnh Ất Dậu (Tuyền Trung Thủy) hợp màu gì, hướng nào và có Quý Nhân nào?
Hợp hành Thủy. Quý nhân tại Tý, Thân. Theo niên mệnh Tuyền Trung Thủy, tuổi Ất Dậu hợp màu Xanh dương thẫm, đen huyền, xanh biển sâu, xanh mực (thuần Thủy), hướng Chính Bắc (Khảm, Bản cung Thủy), hưởng Thiên Ất Quý Nhân tại Tý, Thân, Văn Xương Ngọ, Lộc Mão và Dịch Mã Hợi.