Bát Tự
Ất Mùi – Sa Trung Kim: Can Chi, nạp âm và luận giải
Ất Mùi thuộc nạp âm Sa Trung Kim, hành Kim. Đối chiếu Can Chi, các năm tương ứng, bản chất nạp âm và cách luận trong Bát Tự.
Các nội dung dưới đây trình bày cách luận Bát Tự, Tứ Trụ và Can Chi theo quan niệm truyền thống. Cần đối chiếu toàn bộ lá số, tiết khí và hoàn cảnh thực tế khi vận dụng; không dùng một thần sát hay một năm sinh riêng lẻ để kết luận về cuộc đời, sức khỏe hoặc tài chính.
Thông tin Ất Mùi
- Nạp âm: Sa Trung Kim.
- Ngũ hành nạp âm: Kim.
- Các năm theo bảng danh mục: 1955, 2015.
Khi lập Bát Tự, mốc đổi năm là thời điểm Lập Xuân. Người sinh gần mốc này cần đối chiếu ngày, giờ và nơi sinh; bảng năm không thay thế việc lập đủ bốn trụ.
Can Chi: Ất Mùi
Nạp Âm: Sa Trung Kim, vàng lẫn trong cát
Ngũ hành bản mệnh: Kim
Thiên Can: Ất, Mộc âm
Địa Chi: Mùi, Thổ âm, cầm tinh Dê
Năm sinh: 1955, 2015
Hợp tuổi: Hợi, Mão, Ngọ
Kỵ tuổi: Sửu (xung), Tý (hại)
Tóm Tắt Nhanh Mệnh Lý & Giải Phẫu Bát Tự Trụ Ất Mùi
Khí ẩn cực sâu. Đừng chỉ nhìn con giáp. Trong hệ thống Tử Bình học và Nạp Âm cổ pháp của «Tam Mệnh Thông Hội», trụ Ất Mùi là sự giao hòa tinh vi giữa Thiên Can Ất (Âm Mộc) ở tầng trời và Địa Chi Mùi (Âm Thổ) ở tầng đất, tạo thành thế Thân Chế Tài Khố vô cùng đặc sắc và ẩn chứa cơ chế biến dịch riêng biệt trên cả bốn cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ.
- Vị trí Hoa Giáp & Tuần Không: Đứng thứ 32/60, thuộc Tuần Giáp Ngọ (Không Vong tại Thìn, Tỵ), cầm tinh Con Dê .
- Tương quan Can Chi & Trường Sinh: Can khắc Chi (Tài Tinh tọa hạ), Ất tọa Mùi ứng cung Dưỡng (Nuôi dưỡng tích tụ âm thầm, tính tình điềm đạm ôn nhu, chờ đủ thiên thời địa lợi mới bùng nổ.).
- Tàng Can & Thập Thần Tọa Hạ: Địa chi Mùi tàng Kỷ , Đinh , Ất ; chính khí tọa hạ là Thiên Tài .
- Bản mệnh Nạp Âm («Tam Mệnh Thông Hội»): Sa Trung Kim , mệnh hành Kim (Vàng ròng kết tụ lẫn trong cát suối).
- Hệ thống Hợp – Xung: Thiên Hợp Địa Hợp với Canh Ngọ; Thiên Khắc Địa Xung với Tân Sửu, Kỷ Sửu; Thiên Tỷ Địa Xung với Ất Sửu; Tam hợp Hợi – Mão – Mùi (Hóa Mộc cục); Lục hợp Ngọ (Hóa Hỏa/Thổ).
- Thần Sát & Quý Nhân: Thiên Ất Quý Nhân Tý, Thân; Văn Xương Ngọ; Lộc Thần Mão; Dịch Mã Tỵ; Đào Hoa Tý; Hoa Cái Mùi; Cách cục: Bình Hòa Chính Khí Cách (Trung dung ổn định).
Ất Mùi Là Gì, Giải Phẫu Cấu Trúc Can Chi & Khí Học Tử Bình
Khí có gốc. Mệnh có nguồn. Trong lịch pháp can chi cổ truyền và khoa Tử Bình mệnh lý, Ất Mùi là trụ can chi đứng thứ 32/60 của vòng Lục Thập Hoa Giáp, kết tinh từ sự giao hội giữa Thiên Can Ất đại diện cho thiên thời biểu kiến và Địa Chi Mùi đại diện cho gốc rễ địa lợi nâng đỡ toàn bộ mệnh cục từ bên dưới.
Hãy nhìn thẳng vào cấu trúc. Ở tầng Thiên Can, Ất thuộc Âm Mộc (Phương Đông, vượng vào Mùa Xuân), mang hình tượng Hoa cỏ đằng la, lúa non thảo mộc, làn gió xuân uyển chuyển dẻo dai; sách «Trích Thiên Tủy» đúc kết bằng câu khẩu quyết bất hủ “,,,” (Ất Mộc tuy nhu, khuê dương giải ngưu, hoài Đinh bão Bính, khóa phượng thừa hầu); «Trích Thiên Tủy» chỉ rõ Ất Mộc tuy là cỏ hoa mềm mại nhưng khi có rễ sâu vẫn chế phục được Sửu Thổ và Mùi Thổ (khuê dương giải ngưu); chỉ cần trong mệnh ôm ấp Bính Đinh Hỏa sưởi ấm thì dù cưỡi trên Dậu (Phượng) hay Thân (Hầu) nhiều sát khí cũng không sợ hãi.
Gốc nằm ở Địa Chi. Không thể xem nhẹ. Tại tầng hạ nguyên, Mùi thuộc Âm Thổ, cầm tinh Con Dê, ứng với tiết lệnh Tháng 6 ÂL (Quý Hạ, Táo thổ / Mộc khố), phương vị Tây Nam thiên Nam (202.5°–217.5°) và khung giờ 13:00 – 15:00; điểm làm nên chiều sâu biến hóa của Địa Chi Mùi trong khoa Bát Tự chính là hệ thống Tàng Can (Nhân Nguyên dụng sự) ẩn chứa bên trong lòng đất gồm Kỷ , Đinh , Ất , đồng thời phân định rõ tầng Nạp Âm (Sa Trung Kim, mệnh Kim) với tầng Chính Ngũ Hành (Ất Mộc tọa Mùi Thổ).
“Thiên Can như ngọn cây đón gió trời, Địa Chi như rễ cái bám mạch đất; luận trụ Ất Mùi mà chỉ nhìn Nạp Âm Sa Trung Kim bề ngoài mà bỏ qua thế Thân Chế Tài Khố cùng cung Dưỡng tọa hạ thì chẳng khác nào xem hoa trên gấm mà không thấy mạch nước dưới nguồn.”
Nạp Âm Sa Trung Kim, Khảo Luận Cổ Thư «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển»
Nạp âm là tiếng vọng. Khí số rất huyền vi. Khác với ngũ hành đơn lẻ của từng can chi, Nạp Âm Ngũ Hành bắt nguồn từ phép phối hợp Lục Thập Giáp Tý với Ngũ Âm và Thập Nhị Luật Lữ cổ đại, trong đó trụ Ất Mùi và trụ Giáp Ngọ cùng chung nạp âm Sa Trung Kim thuộc hành Kim.
Đó là chỗ tinh vi nhất. Đừng bao giờ đánh đồng. Cùng mang danh Sa Trung Kim, nhưng vì Ất Mùi tọa cung Dưỡng thuộc tuần Giáp Ngọ (Không Vong tại Thìn, Tỵ), nên rất mừng gặp các nạp âm Tuyền Trung Thủy, Giản Hạ Thủy, Phú Đăng Hỏa, Sơn Hạ Hỏa, Tùng Bách Mộc để thành đại khí và cần đề phòng nạp âm xung khắc Đại Trạch Thổ, Lộ Bàng Thổ (chôn lấp hạt vàng sâu hơn).
Nguyên Điển «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển» Luận Về Sa Trung Kim
Nguyên điển. Hai đoạn khảo chứng của «Tam Mệnh Thông Hội» và «Lan Đài Diệu Tuyển» về Sa Trung Kim đã dẫn đủ ở bài trụ Giáp Ngọ, trụ cùng nạp âm với Ất Mùi. Ở đây chỉ bàn chỗ hai trụ khác nhau.
Phân biệt Ất Mùi và Giáp Ngọ: Cùng mệnh nhưng khác thế. Khí âm dương phân định rõ. Với bản trụ Ất Mùi (Âm trụ): Ất Mùi là Tự Quan Đới chi Kim, hạt vàng nằm trong tầng đất cát Mùi Thổ (Thổ sinh Kim), tính tình điềm đạm, hàm súc, càng đãi rửa qua thời gian càng lộ chân giá trị. Ngược lại ở trụ Giáp Ngọ: Giáp Ngọ là Tự Bại chi Kim, hạt vàng nằm giữa bãi cát nắng Ngọ Hỏa, bên trên có Giáp Mộc dẫn Đinh Hỏa tôi luyện nên sớm bộc lộ tài năng, tính tình cương trực nhiệt thành.
Sinh Năm Ất Mùi Là Năm Nào, Mệnh Gì, Cung Phi & Ranh Giới Tiết Lập Xuân
Chu kỳ sáu mươi năm. Quy luật tuần hoàn bất biến. Cứ đúng 60 năm trụ Ất Mùi lại lặp lại một lần, nhưng người sinh ở các nguyên 60 năm khác nhau hoặc khác giới tính sẽ có Cung Phi Bát Trạch khác nhau; đặc biệt ranh giới chuyển năm Can Chi tuyệt đối tính theo thời khắc Tiết Lập Xuân (ngày 03–05/02 Dương lịch) chứ KHÔNG tính theo Mùng 1 Tết Nguyên Đán (sinh trước Lập Xuân năm 1955 vẫn thuộc tuổi Giáp Ngọ, sinh sau Lập Xuân năm kế tiếp thuộc tuổi Bính Thân):
1895 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Ất Mùi
- Nạp Âm Bản Mệnh: Sa Trung Kim (Kim)
- Cầm Tinh: Con Dê
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Càn (Kim, Tây Tứ Mệnh)Nữ: Ly (Hỏa, Đông Tứ Mệnh)
1955 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Ất Mùi
- Nạp Âm Bản Mệnh: Sa Trung Kim (Kim)
- Cầm Tinh: Con Dê
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Ly (Hỏa, Đông Tứ Mệnh)Nữ: Càn (Kim, Tây Tứ Mệnh)
2015 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Ất Mùi
- Nạp Âm Bản Mệnh: Sa Trung Kim (Kim)
- Cầm Tinh: Con Dê
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Khôn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)Nữ: Tốn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)
Tính Cách, Tâm Lý Học Hành Vi & Khí Chất Nam Nữ Mệnh Ất Mùi
Tâm tính sinh số phận. Nội khí định hành vi. Nhân tướng tâm lý của người mang trụ Ất Mùi là sự tổng hòa của khí chất Thiên Can Ất (Hoa cỏ đằng la, lúa non thảo mộc, làn gió xuân uyển chuyển dẻo dai), căn cơ Địa Chi Mùi (tàng Thiên Tài) tại cung Dưỡng và tượng Sa Trung Kim; Thiên Can Ất (Mộc) khắc chế Địa Chi Mùi (Thổ), là thế tự ngồi trên Tài tinh của mình, chủ về đầu óc thực tế, nhạy bén quản trị tài sản và nắm quyền chủ động.
Nam & Nữ mệnh Ất Mùi: Nam nhi trọng tín nghĩa. Nữ giới giàu nội lực. Nam mệnh Ất Mùi kết hợp bản lĩnh mềm dẻo, linh hoạt, tinh tế, giỏi thích nghi và có sức sống bền bỉ trước nghịch cảnh với tư duy thực chiến của Thiên Tài tọa hạ để theo đuổi mục tiêu đến cùng; trong khi đó nữ mệnh Ất Mùi vừa sắc sảo tự chủ vừa thấm đẫm năng lượng Thiên Tài (Nhạy bén thương trường, hào phóng, lộc lớn), song do ảnh hưởng của đặc cách Bình Hòa Chính Khí Cách (Trung dung ổn định) nên cần bớt cầu toàn để giữ tâm an nhiên.
Góc khuất tâm lý cần chuyển hóa: Cứng quá dễ gãy. Lo quá hại thần. Điểm yếu lớn nhất của cấu trúc Ất tọa Mùi là dễ dao động, hay trăn trở nội tâm, đôi khi phụ thuộc hoàn cảnh hoặc ngại đối đầu trực diện, nhất là khi lưu niên phạm Thiên Khắc Địa Xung (Tân Sửu, Kỷ Sửu) hoặc kích động Không Vong (Thìn, Tỵ) khiến tâm lý dễ rơi vào trạng thái bảo thủ hoặc suy tư cực đoan.
Trụ Ất Mùi Trong Lá Số Bát Tự: Luận Sâu 4 Cung Vị & Điều Hậu 4 Mùa
Bát Tự lấy Nhật Chủ làm tâm. Bốn trụ phân bốn cõi. Khi lấy Thiên Can Ất (Âm Mộc) làm mốc quy chiếu, kết cấu nội khí dưới Địa Chi Mùi và vai trò của trụ Ất Mùi trên 4 cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ được phân định như sau:
Bản khí (60%)
- Thiên Can / Định Vị: Kỷ , Âm Thổ
- Thập Thần / Trạng Thái: Thiên Tài
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Nhạy bén thương trường, hào phóng, lộc lớn
Trung khí (30%)
- Thiên Can / Định Vị: Đinh , Âm Hỏa
- Thập Thần / Trạng Thái: Thực Thần
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Phúc lộc, tài hoa, ung dung độ lượng
Dư khí (10%)
- Thiên Can / Định Vị: Ất , Âm Mộc
- Thập Thần / Trạng Thái: Tỷ Kiên
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Ngang vai, tự chủ, ý chí độc lập
Vòng Trường Sinh
- Thiên Can / Định Vị: Ất tọa Mùi
- Thập Thần / Trạng Thái: Cung Dưỡng
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Nuôi dưỡng tích tụ âm thầm, tính tình điềm đạm ôn nhu, chờ đủ thiên thời địa lợi mới bùng nổ.
Tuần Hoa Giáp
- Thiên Can / Định Vị: Tuần Giáp Ngọ
- Thập Thần / Trạng Thái: Không Vong: Thìn, Tỵ
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Cung vị nào gặp chi Thìn, Tỵ thì giảm lực thực chất hoặc chuyển hóa sang chiều sâu học thuật, tâm linh.
. Ất Mùi Tại Niên Trụ (01 – 16 Tuổi)
Gốc rễ của mệnh cục. Phúc ấm từ tổ tiên. Đóng ở Trụ Năm, Ất Mùi định hình niên mệnh Sa Trung Kim (Kim); Can Ất lộ cho thấy gia phong mềm dẻo, linh hoạt, tinh tế, giỏi thích nghi và có sức sống bền bỉ trước nghịch cảnh, Chi Mùi tàng Thiên Tài báo hiệu thiếu thời sớm rèn tính tự lập hoặc lập nghiệp xa quê nếu xung Nguyệt lệnh (Sửu).
. Ất Mùi Tại Nguyệt Trụ (17 – 32 Tuổi)
Lệnh tháng nắm quyền bính. Định đoạt sáu phần mệnh. Đóng ở Nguyệt Trụ (tiết Tháng 6 ÂL (Quý Hạ, Táo thổ / Mộc khố)), khí Thổ của chi Mùi và tàng can (Kỷ, Đinh, Ất) quyết định cách cục chính, còn Can Ất thấu trên đầu tháng giúp năng lực Mộc phát huy cực đại trong sự nghiệp thanh niên.
. Ất Mùi Tại Nhật Trụ (33 – 48 Tuổi)
Trụ cốt của bản thân. Tổ ấm của hôn nhân. Nhật trụ Ất Mùi lập thế Thân Chế Tài Khố tại cung Dưỡng; cung Phu Thê Mùi tàng Thiên Tài và cách Bình Hòa Chính Khí Cách (Trung dung ổn định) cho thấy người bạn đời có phẩm chất Nhạy bén thương trường, hào phóng, lộc lớn, hôn nhân bền vững khi tránh lưu niên Sửu xung động.
. Ất Mùi Tại Thời Trụ (49 Tuổi Trở Đi)
Hoa trái tuổi xế chiều. Nền tảng của con cháu. Đóng tại Trụ Giờ (13:00 – 15:00), khí Sa Trung Kim và thế Thân Chế Tài Khố kết tụ về vãn niên; nếu Ất Mộc và Mùi Thổ là Hỷ Dụng Thần thì tuổi già phú quý an nhàn, con cái hiếu thảo hiển đạt.
.3. Ma Trận Điều Hậu & Vượng Suy Của Trụ Ất Mùi Qua 4 Mùa («Cùng Thông Bảo Giám»)
Khí hậu định quý tiện. Điều hậu đứng hàng đầu. Theo «Cùng Thông Bảo Giám» , trụ Ất Mùi muốn thành tựu phú quý bắt buộc phải có Dụng Thần Điều Hậu cân bằng Hàn – Nhiệt – Táo – Thấp theo mùa sinh:
Mùa Xuân (Dần, Mão, Thìn)
- Trạng Thái Khí Ất (Mộc): Xuân Mộc theo tiết Mộc vượng
- Bệnh Khí Hậu: Dư hàn / Mộc thịnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Xuân nguyệt thảo mộc sinh sôi, tuyệt kỵ Kim nặng làm tổn thương mầm non; quý nhất được Bính Hỏa thái dương chiếu ấm và Quý Thủy sương móc tưới nhuần để hoa lá phô sắc.
Mùa Hạ (Tỵ, Ngọ, Mùi)
- Trạng Thái Khí Ất (Mộc): Hạ Hỏa viêm, thổ táo
- Bệnh Khí Hậu: Nắng lửa khô khát
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Hạ nguyệt nắng gắt làm khô cạn thảo mộc, lấy Quý Thủy làm tôn thần cứu hạn, dùng Bính Hỏa vừa phải và cần Canh Tân phát nguồn sinh Thủy để giữ mạch sống dồi dào.
Mùa Thu (Thân, Dậu, Tuất)
- Trạng Thái Khí Ất (Mộc): Thu Kim nắm lệnh túc sát
- Bệnh Khí Hậu: Khí khô Kim vượng
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Thu nguyệt Kim khí túc sát, cỏ hoa héo úa nhưng hạt giống đã kết; ưa Bính Hỏa điều hậu chế Kim, Quý Thủy nuôi rễ, hoặc gặp Giáp Mộc (đằng la hệ giáp) để nương tựa vững vàng.
Mùa Đông (Hợi, Tý, Sửu)
- Trạng Thái Khí Ất (Mộc): Đông Thủy thiên hàn địa đống
- Bệnh Khí Hậu: Băng giá hàn lạnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Đông nguyệt thiên hàn địa động, vạn vật ẩn tàng, chuyên lấy Bính Hỏa mặt trời làm Dụng Thần cứu mệnh; có Bính Hỏa chiếu rọi thì hàn mộc hướng dương, danh lợi vẹn toàn.
Công Danh, Tài Lộc, Sự Nghiệp & Cơ Cấu Tạo Phú Quý Của Ất Mùi
Tài lộc có mạch riêng. Phú quý cần đúng vận. Người mang trụ Ất Mùi sở hữu lợi thế kép từ chính khí Thiên Tài ẩn trong Địa Chi Mùi và tượng Sa Trung Kim (Vàng ròng kết tụ lẫn trong cát suối), đặc biệt phát huy sở trường trong nhóm ngành hành Kim (Tài chính ngân hàng, cơ khí chế tạo, bán dẫn, đầu tư kim khí, pháp chế, kiểm toán, đá quý) và nhóm ngành hành Mộc (Giáo dục đào tạo, y dược đông y, nông lâm nghiệp, xuất bản truyền thông, kiến trúc xanh, văn hóa).
Giữ kỷ luật dòng tiền. Tránh nóng vội tất tay. Nhờ có Thiên Tài tọa hạ (Nhạy bén thương trường, hào phóng, lộc lớn), mệnh chủ Ất Mùi rất nhạy bén với giá trị dài hạn, nhưng vì bản mệnh Sa Trung Kim kỵ Đại Trạch Thổ, Lộ Bàng Thổ (chôn lấp hạt vàng sâu hơn) nên cần tuyệt đối tránh đầu cơ mạo hiểm vào năm xung thái tuế (Sửu) hoặc năm phạm Thiên Khắc Địa Xung (Tân Sửu, Kỷ Sửu).
Tình Duyên, Hôn Nhân, Thần Sát & Bản Đồ Hợp – Xung – Hình – Hại – Phá
Nhân duyên vốn có định số. Phối tuổi phải xét toàn cục. Khi luận hôn nhân hay chọn cộng sự cho mệnh chủ Ất Mùi , khoa Tử Bình đối chiếu đồng thời cả Thiên Can, Địa Chi, Nạp Âm và hệ thống Thần Sát:
Thiên Hợp Địa Hợp (Song Hợp)
- Can Chi / Chi Định Vị: Trụ Canh Ngọ
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can Ất hợp Canh (Hóa Kim), Chi Mùi hợp Ngọ (Hóa Hỏa/Thổ); lương duyên và đối tác tâm đầu ý hợp bậc nhất, hóa giải hung sát.
Tam Hợp, Lục Hợp & Tam Hội
- Can Chi / Chi Định Vị: Tam hợp: Hợi – Mão – Mùi (Hóa Mộc cục)Lục hợp: Ngọ (Hóa Hỏa/Thổ) • Hội: Tỵ – Ngọ – Mùi (Phương Nam Hỏa)
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Hội tụ thành đại cục đồng hướng, tương trợ ngầm và củng cố cung Phu Thê, hậu phương vững chắc.
Thiên Khắc Địa Xung & Tỷ Xung
- Can Chi / Chi Định Vị: Khắc xung: Tân Sửu, Kỷ SửuTỷ xung: Ất Sửu
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can khắc/đồng, Chi lục xung (Mùi – Sửu); xung động mạnh từ ngọn tới gốc, cần Dụng Thần thông quan.
Lục Xung – Hình – Hại – Phá
- Can Chi / Chi Định Vị: Xung: Sửu • Hại: TýHình: Sửu, Tuất (Trì thế chi hình) • Phá: Tuất
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Dễ phát sinh va chạm, hiểu lầm ngầm hoặc hao tổn tâm sức nếu thiếu sự nhường nhịn và hóa giải.
Quý Nhân, Lộc Mã & Đào Hoa
- Can Chi / Chi Định Vị: Thiên Ất: Tý, Thân • Văn Xương: NgọLộc: Mão • Mã: Tỵ • Đào Hoa: Tý
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Thiên Ất phùng hung hóa cát; Văn Xương chủ học vấn; Lộc Mã chủ tài lộc xuất ngoại; Hoa Cái (Mùi) & Bình Hòa Chính Khí Cách (Trung dung ổn định) định khí chất riêng.
Màu Sắc, Phương Hướng, Con Số & Chiến Lược Khai Vận Theo Dụng Thần
Bổ khuyết phải đúng gốc. Đừng áp dụng máy móc. Trong Phong Thủy cải vận cho người tuổi Ất Mùi , người luận mệnh chân chính luôn phân định rõ Tầng 1 là Nạp Âm Niên Mệnh (Sa Trung Kim, hành Kim) dùng cho giao tiếp thường nhật, còn Tầng 2 là Dụng Thần Bát Tự của Nhật Chủ (Ất Mộc) dùng để xoay chuyển đại cuộc sự nghiệp và tài chính:
Màu sắc tương trợ
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Sa Trung Kim (Mệnh Kim): • Bản hành (Kim): Trắng ánh kim, bạc, xám ghi, bạch kim (thuần Kim)• Tương sinh: Vàng thổ, nâu đất, vàng kem, hổ phách (Thổ sinh Kim)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Ất (Mộc): • Thân Nhược (cần Ấn Thủy, Tỷ Mộc): màu hành Thủy, Mộc• Thân Vượng (cần Thực Hỏa, Tài Thổ): màu hành Hỏa, Thổ
Màu sắc tiết chế
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Sa Trung Kim (Mệnh Kim): Đỏ rực, hồng đậm, cam nóng, tím hồng (Hỏa khắc Kim)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Ất (Mộc): Tránh lạm dụng màu thuộc Kỵ Thần gây mất cân bằng Điều Hậu.
Phương hướng & Vật phẩm
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Sa Trung Kim (Mệnh Kim): • Hướng: Chính Tây (Đoài) và Tây Bắc (Càn) / Đông Bắc (Cấn) và Tây Nam (Khôn)• Số: Số 6, 7 (Hậu Thiên) và 4, 9 (Hà Đồ Kim) • Vật phẩm: Đồng hồ cơ kim loại, ấn bạch ngọc, thạch anh trắng, thạch anh tóc vàng, mắt hổ vàng
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Ất (Mộc): Ưu tiên phương vị của Dụng Thần, phương Thiên Ất Quý Nhân (Tý, Thân) và biểu tượng Lộc Mã (Mão, Tỵ).
Lời Khuyên Phát Huy Bản Mệnh
Tri mệnh để lập mệnh. Thuận thế ắt thành công. Cổ nhân dạy “Quân tử tri mệnh nhi bất ưu”, người mang trụ Ất Mùi hiểu rõ bản chất Sa Trung Kim và thế Thân Chế Tài Khố sẽ biết chủ động hội ngộ cộng sự mang năng lượng Tuyền Trung Thủy, Giản Hạ Thủy, Phú Đăng Hỏa, Sơn Hạ Hỏa, Tùng Bách Mộc, phát huy phẩm chất Thiên Tài tọa hạ, đồng thời ứng động Dịch Mã (Tỵ) và Quý Nhân (Tý, Thân) để hóa giải các năm Thiên Khắc Địa Xung (Tân Sửu, Kỷ Sửu).
Câu Hỏi Thường Gặp Về Ất Mùi
Ất Mùi là gì và đứng thứ mấy trong 60 Hoa Giáp?
Đứng thứ 32/60. Thuộc tuần Giáp Ngọ. Trong lịch pháp cổ truyền, Ất Mùi kết hợp Thiên Can Ất (Âm Mộc) và Địa Chi Mùi (Âm Thổ, cầm tinh con Dê), định vị Không Vong tại Thìn, Tỵ và mang nạp âm Sa Trung Kim (Vàng ròng kết tụ lẫn trong cát suối).
Sinh năm Ất Mùi là năm nào, mệnh gì?
Mệnh Kim. Nạp âm Sa Trung Kim. Người sinh năm Ất Mùi ứng với năm dương lịch 1895, 1955, 2015 tính từ tiết Lập Xuân; theo «Tam Mệnh Thông Hội», họ mang tượng (Vàng ròng kết tụ lẫn trong cát suối) với nội lực rất đặc trưng.
Trụ Ất Mùi tàng can gì và tọa Thập Thần nào?
Tọa Thiên Tài. Ứng cung Dưỡng. Bên dưới Địa Chi Mùi của trụ Ất Mùi ẩn tàng Kỷ (Bản khí, Thiên Tài), Đinh (Trung khí, Thực Thần), Ất (Dư khí, Tỷ Kiên); khi đối chiếu với Thiên Can Ất, bản khí tọa hạ chính là Thiên Tài , kiến tạo nên thế Thân Chế Tài Khố.
Nhật trụ Ất Mùi có ý nghĩa gì về tính cách và hôn nhân?
Tâm tính rất rõ. Hôn nhân trọng nghĩa. Khi Ất Mùi đóng tại Nhật Trụ, Nhật nguyên Ất (Mộc) ngồi trên cung Phu Thê Mùi (Thổ) mang bản khí Thiên Tài, khiến đương số vừa mềm dẻo, linh hoạt, tinh tế, giỏi thích nghi và có sức sống bền bỉ trước nghịch cảnh vừa cần khéo léo tiết chế dễ dao động, hay trăn trở nội tâm, đôi khi phụ thuộc hoàn cảnh hoặc ngại đối đầu trực diện để giữ ấm gia đạo.
Tuổi Ất Mùi hợp tuổi nào và kỵ tuổi nào nhất?
Mừng gặp Canh Ngọ. Kỵ gặp Tân Sửu. Trụ Ất Mùi đại cát khi hội ngộ trụ Canh Ngọ (Thiên Hợp Địa Hợp), bộ Tam Hợp (Hợi – Mão – Mùi (Hóa Mộc cục)) và Lục Hợp (Ngọ (Hóa Hỏa/Thổ)); ngược lại cần thận trọng trước trụ Tân Sửu, Kỷ Sửu (Thiên Khắc Địa Xung) và chi Lục Xung (Sửu).
Trụ Ất Mùi đóng ở Năm, Tháng, Ngày, Giờ khác nhau ra sao?
Cung vị đổi, tượng đổi. Vận trình cũng phân hóa. Ở Niên Trụ thì chủ phúc ấm tổ tiên và khí Sa Trung Kim; ở Nguyệt Trụ thì định đề cương sự nghiệp Thiên Tài; ở Nhật Trụ thì quyết định tâm tính và hôn nhân; ở Thời Trụ thì biểu thị thành tựu hậu vận ngoài 49 tuổi.
Cách chọn Dụng Thần và Điều Hậu theo 4 mùa cho trụ Ất Mùi?
Trọng nhất Điều Hậu. Sau xét Phù Ức. Theo «Cùng Thông Bảo Giám», can Ất (Mộc) của trụ Ất Mùi sinh mùa Xuân cần điều hòa dư hàn, mùa Hạ cần Thủy giải nhiệt, mùa Thu cần cân bằng Kim khí, còn mùa Đông bắt buộc dùng Bính Hỏa sưởi ấm cục diện.
Người mệnh Ất Mùi (Sa Trung Kim) hợp màu gì, hướng nào và có Quý Nhân nào?
Hợp hành Kim. Quý nhân tại Tý, Thân. Theo niên mệnh Sa Trung Kim, tuổi Ất Mùi hợp màu Trắng ánh kim, bạc, xám ghi, bạch kim (thuần Kim), hướng Chính Tây (Đoài) và Tây Bắc (Càn), hưởng Thiên Ất Quý Nhân tại Tý, Thân, Văn Xương Ngọ, Lộc Mão và Dịch Mã Tỵ.