Bát Tự
Mậu Thìn – Đại Lâm Mộc: Can Chi, nạp âm và luận giải
Mậu Thìn thuộc nạp âm Đại Lâm Mộc, hành Mộc. Đối chiếu Can Chi, các năm tương ứng, bản chất nạp âm và cách luận trong Bát Tự.
Các nội dung dưới đây trình bày cách luận Bát Tự, Tứ Trụ và Can Chi theo quan niệm truyền thống. Cần đối chiếu toàn bộ lá số, tiết khí và hoàn cảnh thực tế khi vận dụng; không dùng một thần sát hay một năm sinh riêng lẻ để kết luận về cuộc đời, sức khỏe hoặc tài chính.
Thông tin Mậu Thìn
- Nạp âm: Đại Lâm Mộc.
- Ngũ hành nạp âm: Mộc.
- Các năm theo bảng danh mục: 1928, 1988.
Khi lập Bát Tự, mốc đổi năm là thời điểm Lập Xuân. Người sinh gần mốc này cần đối chiếu ngày, giờ và nơi sinh; bảng năm không thay thế việc lập đủ bốn trụ.
Can Chi: Mậu Thìn
Nạp Âm: Đại Lâm Mộc, cây rừng đại ngàn
Ngũ hành bản mệnh: Mộc
Thiên Can: Mậu, Thổ dương
Địa Chi: Thìn, Thổ dương, cầm tinh Rồng
Năm sinh: 1928, 1988
Hợp tuổi: Thân, Tý, Dậu
Kỵ tuổi: Tuất (xung), Mão (hại)
Tóm Tắt Nhanh Mệnh Lý & Giải Phẫu Bát Tự Trụ Mậu Thìn
Khí ẩn cực sâu. Đừng chỉ nhìn con giáp. Trong hệ thống Tử Bình học và Nạp Âm cổ pháp của «Tam Mệnh Thông Hội», trụ Mậu Thìn là sự giao hòa tinh vi giữa Thiên Can Mậu (Dương Thổ) ở tầng trời và Địa Chi Thìn (Dương Thổ) ở tầng đất, tạo thành thế Chuyên Vị Thông Căn vô cùng đặc sắc và ẩn chứa cơ chế biến dịch riêng biệt trên cả bốn cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ.
- Vị trí Hoa Giáp & Tuần Không: Đứng thứ 5/60, thuộc Tuần Giáp Tý (Không Vong tại Tuất, Hợi), cầm tinh Con Rồng .
- Tương quan Can Chi & Trường Sinh: Can Chi đồng khí (Tỷ Kiếp thông căn), Mậu tọa Thìn ứng cung Quan Đới (Tuổi trẻ thành niên đội mũ lập thân, giàu khát vọng tiến thủ, tự trọng cao và thích khẳng định năng lực.).
- Tàng Can & Thập Thần Tọa Hạ: Địa chi Thìn tàng Mậu , Ất , Quý ; chính khí tọa hạ là Tỷ Kiên .
- Bản mệnh Nạp Âm («Tam Mệnh Thông Hội»): Đại Lâm Mộc , mệnh hành Mộc (Cây rừng đại ngàn vươn cành rợp bóng).
- Hệ thống Hợp – Xung: Thiên Hợp Địa Hợp với Quý Dậu; Thiên Khắc Địa Xung với Giáp Tuất, Nhâm Tuất; Thiên Tỷ Địa Xung với Mậu Tuất; Tam hợp Thân – Tý – Thìn (Hóa Thủy cục); Lục hợp Dậu (Hóa Kim).
- Thần Sát & Quý Nhân: Thiên Ất Quý Nhân Sửu, Mùi; Văn Xương Thân; Lộc Thần Tỵ; Dịch Mã Dần; Đào Hoa Dậu; Hoa Cái Thìn; Cách cục: Nhật Đức Cách (Phúc đức thuần hậu).
Mậu Thìn Là Gì, Giải Phẫu Cấu Trúc Can Chi & Khí Học Tử Bình
Khí có gốc. Mệnh có nguồn. Trong lịch pháp can chi cổ truyền và khoa Tử Bình mệnh lý, Mậu Thìn là trụ can chi đứng thứ 5/60 của vòng Lục Thập Hoa Giáp, kết tinh từ sự giao hội giữa Thiên Can Mậu đại diện cho thiên thời biểu kiến và Địa Chi Thìn đại diện cho gốc rễ địa lợi nâng đỡ toàn bộ mệnh cục từ bên dưới.
Hãy nhìn thẳng vào cấu trúc. Ở tầng Thiên Can, Mậu thuộc Dương Thổ (Trung Ương, vượng vào Tứ Quý), mang hình tượng Cao sơn thành tường, đê điều hùng vĩ ngăn sóng dữ, đại địa hậu trọng; sách «Trích Thiên Tủy» đúc kết bằng câu khẩu quyết bất hủ “,,,” (Mậu Thổ cố trọng, ký trung thả chính, tĩnh hấp động tịch, vạn vật tư mệnh); «Trích Thiên Tủy» tôn vinh Mậu Thổ là đất núi dày nặng vững chãi, giữ ngôi trung chính của trời đất; khi tĩnh thì thu nạp, khi động thì khai mở, nắm giữ sinh mệnh muôn loài; thủy nhuận thì sinh vật, táo liệt thì vạn vật khô cằn.
Gốc nằm ở Địa Chi. Không thể xem nhẹ. Tại tầng hạ nguyên, Thìn thuộc Dương Thổ, cầm tinh Con Rồng, ứng với tiết lệnh Tháng 3 ÂL (Quý Xuân, Thấp thổ / Thủy khố), phương vị Đông Nam thiên Đông (112.5°–127.5°) và khung giờ 07:00 – 09:00; điểm làm nên chiều sâu biến hóa của Địa Chi Thìn trong khoa Bát Tự chính là hệ thống Tàng Can (Nhân Nguyên dụng sự) ẩn chứa bên trong lòng đất gồm Mậu , Ất , Quý , đồng thời phân định rõ tầng Nạp Âm (Đại Lâm Mộc, mệnh Mộc) với tầng Chính Ngũ Hành (Mậu Thổ tọa Thìn Thổ).
“Thiên Can như ngọn cây đón gió trời, Địa Chi như rễ cái bám mạch đất; luận trụ Mậu Thìn mà chỉ nhìn Nạp Âm Đại Lâm Mộc bề ngoài mà bỏ qua thế Chuyên Vị Thông Căn cùng cung Quan Đới tọa hạ thì chẳng khác nào xem hoa trên gấm mà không thấy mạch nước dưới nguồn.”
Nạp Âm Đại Lâm Mộc, Khảo Luận Cổ Thư «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển»
Nạp âm là tiếng vọng. Khí số rất huyền vi. Khác với ngũ hành đơn lẻ của từng can chi, Nạp Âm Ngũ Hành bắt nguồn từ phép phối hợp Lục Thập Giáp Tý với Ngũ Âm và Thập Nhị Luật Lữ cổ đại, trong đó trụ Mậu Thìn và trụ Kỷ Tỵ cùng chung nạp âm Đại Lâm Mộc thuộc hành Mộc.
Đó là chỗ tinh vi nhất. Đừng bao giờ đánh đồng. Cùng mang danh Đại Lâm Mộc, nhưng vì Mậu Thìn tọa cung Quan Đới thuộc tuần Giáp Tý (Không Vong tại Tuất, Hợi), nên rất mừng gặp các nạp âm Thiên Hà Thủy, Giản Hạ Thủy, Lộ Bàng Thổ, Bích Thượng Thổ, Kiếm Phong Kim (khi Mộc vượng) để thành đại khí và cần đề phòng nạp âm xung khắc Lư Trung Hỏa, Sơn Đầu Hỏa (gây cháy rừng khi khô hạn).
Nguyên Điển «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển» Luận Về Đại Lâm Mộc
Khảo chứng «Tam Mệnh Thông Hội» (Đời Minh): Cổ thư chép rất rõ. Lý học cực kỳ thâm sâu. «Tam Mệnh Thông Hội» viết: Đại Lâm Mộc giả, chi cán chấn phong, kha điều tế nhật, ấm tý vạn vật, đống lương nhân gian (Cành nhánh rung gió lớn, ngọn cao che mặt trời, che chở muôn loài, làm cột cái cho thiên hạ).
Khảo chứng «Lan Đài Diệu Tuyển» (Đời Tống): Phép phối tượng rất nghiêm. Đắc cách mới thành đại khí. «Lan Đài Diệu Tuyển» luận: Rừng lớn trên nguyên dã (Thìn, Tỵ) cần Lộ Bàng Thổ, Ốc Thượng Thổ bồi đắp gốc rễ và Thiên Hà Thủy tưới nhuần; gặp Kiếm Phong Kim đẽo gọt đúng phép ắt thành trụ cột triều đình.
Phân biệt Mậu Thìn và Kỷ Tỵ: Cùng mệnh nhưng khác thế. Khí âm dương phân định rõ. Với bản trụ Mậu Thìn (Dương trụ): Mậu Thìn là Tự Quan chi Mộc (Mộc ở cung Quan Đới trên đất Thìn nguyên dã ẩm ướt), có Quý Thủy và Ất Mộc tàng trong Thìn nuôi dưỡng nên rễ bám cực sâu, không sợ gió bão. Ngược lại ở trụ Kỷ Tỵ: Kỷ Tỵ là Tự Lâm chi Mộc, cành lá vươn ra ánh nắng mùa hạ (Tỵ Hỏa), bên ngoài xanh tốt rực rỡ nhưng bên dưới Hỏa tiết khí Mộc nên rất cần Thủy tưới mát để không bị khô gốc.
Sinh Năm Mậu Thìn Là Năm Nào, Mệnh Gì, Cung Phi & Ranh Giới Tiết Lập Xuân
Chu kỳ sáu mươi năm. Quy luật tuần hoàn bất biến. Cứ đúng 60 năm trụ Mậu Thìn lại lặp lại một lần, nhưng người sinh ở các nguyên 60 năm khác nhau hoặc khác giới tính sẽ có Cung Phi Bát Trạch khác nhau; đặc biệt ranh giới chuyển năm Can Chi tuyệt đối tính theo thời khắc Tiết Lập Xuân (ngày 03–05/02 Dương lịch) chứ KHÔNG tính theo Mùng 1 Tết Nguyên Đán (sinh trước Lập Xuân năm 1988 vẫn thuộc tuổi Đinh Mão, sinh sau Lập Xuân năm kế tiếp thuộc tuổi Kỷ Tỵ):
1928 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Mậu Thìn
- Nạp Âm Bản Mệnh: Đại Lâm Mộc (Mộc)
- Cầm Tinh: Con Rồng
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Ly (Hỏa, Đông Tứ Mệnh)Nữ: Càn (Kim, Tây Tứ Mệnh)
1988 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Mậu Thìn
- Nạp Âm Bản Mệnh: Đại Lâm Mộc (Mộc)
- Cầm Tinh: Con Rồng
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Chấn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)Nữ: Chấn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)
2048 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Mậu Thìn
- Nạp Âm Bản Mệnh: Đại Lâm Mộc (Mộc)
- Cầm Tinh: Con Rồng
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Khôn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)Nữ: Khảm (Thủy, Đông Tứ Mệnh)
Tính Cách, Tâm Lý Học Hành Vi & Khí Chất Nam Nữ Mệnh Mậu Thìn
Tâm tính sinh số phận. Nội khí định hành vi. Nhân tướng tâm lý của người mang trụ Mậu Thìn là sự tổng hòa của khí chất Thiên Can Mậu (Cao sơn thành tường, đê điều hùng vĩ ngăn sóng dữ, đại địa hậu trọng), căn cơ Địa Chi Thìn (tàng Tỷ Kiên) tại cung Quan Đới và tượng Đại Lâm Mộc; Thiên Can Mậu (Thổ) và Địa Chi Thìn (Thổ) đồng nhất ngũ hành Thổ, tạo thế thượng hạ đồng tâm, căn cơ vững chãi như bàn thạch.
Nam & Nữ mệnh Mậu Thìn: Nam nhi trọng tín nghĩa. Nữ giới giàu nội lực. Nam mệnh Mậu Thìn kết hợp bản lĩnh đĩnh đạc, trung hậu, giữ chữ tín như núi Thái Sơn, có năng lực bao dung và gánh vác lớn với tư duy thực chiến của Tỷ Kiên tọa hạ để theo đuổi mục tiêu đến cùng; trong khi đó nữ mệnh Mậu Thìn vừa sắc sảo tự chủ vừa thấm đẫm năng lượng Tỷ Kiên (Ngang vai, tự chủ, ý chí độc lập), song do ảnh hưởng của đặc cách Nhật Đức Cách (Phúc đức thuần hậu) nên cần bớt cầu toàn để giữ tâm an nhiên.
Góc khuất tâm lý cần chuyển hóa: Cứng quá dễ gãy. Lo quá hại thần. Điểm yếu lớn nhất của cấu trúc Mậu tọa Thìn là bảo thủ, chậm thay đổi, đôi khi trầm trệ cố chấp và thiếu sự uyển chuyển trong giao tiếp, nhất là khi lưu niên phạm Thiên Khắc Địa Xung (Giáp Tuất, Nhâm Tuất) hoặc kích động Không Vong (Tuất, Hợi) khiến tâm lý dễ rơi vào trạng thái bảo thủ hoặc suy tư cực đoan.
Trụ Mậu Thìn Trong Lá Số Bát Tự: Luận Sâu 4 Cung Vị & Điều Hậu 4 Mùa
Bát Tự lấy Nhật Chủ làm tâm. Bốn trụ phân bốn cõi. Khi lấy Thiên Can Mậu (Dương Thổ) làm mốc quy chiếu, kết cấu nội khí dưới Địa Chi Thìn và vai trò của trụ Mậu Thìn trên 4 cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ được phân định như sau:
Bản khí (60%)
- Thiên Can / Định Vị: Mậu , Dương Thổ
- Thập Thần / Trạng Thái: Tỷ Kiên
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Ngang vai, tự chủ, ý chí độc lập
Trung khí (30%)
- Thiên Can / Định Vị: Ất , Âm Mộc
- Thập Thần / Trạng Thái: Chính Quan
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Kỷ cương, danh vị, liêm chính mẫu mực
Dư khí (10%)
- Thiên Can / Định Vị: Quý , Âm Thủy
- Thập Thần / Trạng Thái: Chính Tài
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Chắt chiu, thực tế, quản trị bền vững
Vòng Trường Sinh
- Thiên Can / Định Vị: Mậu tọa Thìn
- Thập Thần / Trạng Thái: Cung Quan Đới
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Tuổi trẻ thành niên đội mũ lập thân, giàu khát vọng tiến thủ, tự trọng cao và thích khẳng định năng lực.
Tuần Hoa Giáp
- Thiên Can / Định Vị: Tuần Giáp Tý
- Thập Thần / Trạng Thái: Không Vong: Tuất, Hợi
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Cung vị nào gặp chi Tuất, Hợi thì giảm lực thực chất hoặc chuyển hóa sang chiều sâu học thuật, tâm linh.
. Mậu Thìn Tại Niên Trụ (01 – 16 Tuổi)
Gốc rễ của mệnh cục. Phúc ấm từ tổ tiên. Đóng ở Trụ Năm, Mậu Thìn định hình niên mệnh Đại Lâm Mộc (Mộc); Can Mậu lộ cho thấy gia phong đĩnh đạc, trung hậu, giữ chữ tín như núi Thái Sơn, có năng lực bao dung và gánh vác lớn, Chi Thìn tàng Tỷ Kiên báo hiệu thiếu thời sớm rèn tính tự lập hoặc lập nghiệp xa quê nếu xung Nguyệt lệnh (Tuất).
. Mậu Thìn Tại Nguyệt Trụ (17 – 32 Tuổi)
Lệnh tháng nắm quyền bính. Định đoạt sáu phần mệnh. Đóng ở Nguyệt Trụ (tiết Tháng 3 ÂL (Quý Xuân, Thấp thổ / Thủy khố)), khí Thổ của chi Thìn và tàng can (Mậu, Ất, Quý) quyết định cách cục chính, còn Can Mậu thấu trên đầu tháng giúp năng lực Thổ phát huy cực đại trong sự nghiệp thanh niên.
. Mậu Thìn Tại Nhật Trụ (33 – 48 Tuổi)
Trụ cốt của bản thân. Tổ ấm của hôn nhân. Nhật trụ Mậu Thìn lập thế Chuyên Vị Thông Căn tại cung Quan Đới; cung Phu Thê Thìn tàng Tỷ Kiên và cách Nhật Đức Cách (Phúc đức thuần hậu) cho thấy người bạn đời có phẩm chất Ngang vai, tự chủ, ý chí độc lập, hôn nhân bền vững khi tránh lưu niên Tuất xung động.
. Mậu Thìn Tại Thời Trụ (49 Tuổi Trở Đi)
Hoa trái tuổi xế chiều. Nền tảng của con cháu. Đóng tại Trụ Giờ (07:00 – 09:00), khí Đại Lâm Mộc và thế Chuyên Vị Thông Căn kết tụ về vãn niên; nếu Mậu Thổ và Thìn Thổ là Hỷ Dụng Thần thì tuổi già phú quý an nhàn, con cái hiếu thảo hiển đạt.
.3. Ma Trận Điều Hậu & Vượng Suy Của Trụ Mậu Thìn Qua 4 Mùa («Cùng Thông Bảo Giám»)
Khí hậu định quý tiện. Điều hậu đứng hàng đầu. Theo «Cùng Thông Bảo Giám» , trụ Mậu Thìn muốn thành tựu phú quý bắt buộc phải có Dụng Thần Điều Hậu cân bằng Hàn – Nhiệt – Táo – Thấp theo mùa sinh:
Mùa Xuân (Dần, Mão, Thìn)
- Trạng Thái Khí Mậu (Thổ): Xuân Thổ theo tiết Mộc vượng
- Bệnh Khí Hậu: Dư hàn / Mộc thịnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Xuân nguyệt Mộc khí đương lệnh khắc Thổ, đất núi bị rễ cây xuyên phá và khí xuân còn lạnh; trước tiên phải có Bính Hỏa sưởi ấm hóa Sát sinh thân, sau dùng Giáp Mộc (sơ) Thổ và Quý Thủy nhuận đất.
Mùa Hạ (Tỵ, Ngọ, Mùi)
- Trạng Thái Khí Mậu (Thổ): Hạ Hỏa viêm, thổ táo
- Bệnh Khí Hậu: Nắng lửa khô khát
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Hạ nguyệt lửa nắng nung đốt làm đất núi nứt nẻ khô khốc, cấp bách dùng Nhâm Quý Thủy làm mưa lớn tưới mát, kế đến dùng Giáp Mộc che bóng và Bính Hỏa phụ trợ trong bóng râm.
Mùa Thu (Thân, Dậu, Tuất)
- Trạng Thái Khí Mậu (Thổ): Thu Kim nắm lệnh túc sát
- Bệnh Khí Hậu: Khí khô Kim vượng
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Thu nguyệt Kim vượng tiết khí của Thổ quá nhiều khiến đất núi trở nên lạnh và rỗng; cần Bính Hỏa chiếu ấm bảo vệ nguyên khí, đồng thời có Quý Thủy nhuận trạch để sinh tài.
Mùa Đông (Hợi, Tý, Sửu)
- Trạng Thái Khí Mậu (Thổ): Đông Thủy thiên hàn địa đống
- Bệnh Khí Hậu: Băng giá hàn lạnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Đông nguyệt băng tuyết phủ đầy sơn cước, đất đóng băng không thể nuôi dưỡng vạn vật; chuyên lấy Bính Hỏa làm tôn thần sưởi ấm sơn xuyên, có thêm Giáp Mộc trợ Bính là thượng cách phú quý.
Công Danh, Tài Lộc, Sự Nghiệp & Cơ Cấu Tạo Phú Quý Của Mậu Thìn
Tài lộc có mạch riêng. Phú quý cần đúng vận. Người mang trụ Mậu Thìn sở hữu lợi thế kép từ chính khí Tỷ Kiên ẩn trong Địa Chi Thìn và tượng Đại Lâm Mộc (Cây rừng đại ngàn vươn cành rợp bóng), đặc biệt phát huy sở trường trong nhóm ngành hành Mộc (Giáo dục đào tạo, y dược đông y, nông lâm nghiệp, xuất bản truyền thông, kiến trúc xanh, văn hóa) và nhóm ngành hành Thổ (Bất động sản, xây dựng hạ tầng, khai khoáng, quản lý quỹ, bảo hiểm, nông nghiệp, cố vấn quản trị).
Giữ kỷ luật dòng tiền. Tránh nóng vội tất tay. Nhờ có Tỷ Kiên tọa hạ (Ngang vai, tự chủ, ý chí độc lập), mệnh chủ Mậu Thìn rất nhạy bén với giá trị dài hạn, nhưng vì bản mệnh Đại Lâm Mộc kỵ Lư Trung Hỏa, Sơn Đầu Hỏa (gây cháy rừng khi khô hạn) nên cần tuyệt đối tránh đầu cơ mạo hiểm vào năm xung thái tuế (Tuất) hoặc năm phạm Thiên Khắc Địa Xung (Giáp Tuất, Nhâm Tuất).
Tình Duyên, Hôn Nhân, Thần Sát & Bản Đồ Hợp – Xung – Hình – Hại – Phá
Nhân duyên vốn có định số. Phối tuổi phải xét toàn cục. Khi luận hôn nhân hay chọn cộng sự cho mệnh chủ Mậu Thìn , khoa Tử Bình đối chiếu đồng thời cả Thiên Can, Địa Chi, Nạp Âm và hệ thống Thần Sát:
Thiên Hợp Địa Hợp (Song Hợp)
- Can Chi / Chi Định Vị: Trụ Quý Dậu
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can Mậu hợp Quý (Hóa Hỏa), Chi Thìn hợp Dậu (Hóa Kim); lương duyên và đối tác tâm đầu ý hợp bậc nhất, hóa giải hung sát.
Tam Hợp, Lục Hợp & Tam Hội
- Can Chi / Chi Định Vị: Tam hợp: Thân – Tý – Thìn (Hóa Thủy cục)Lục hợp: Dậu (Hóa Kim) • Hội: Dần – Mão – Thìn (Phương Đông Mộc)
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Hội tụ thành đại cục đồng hướng, tương trợ ngầm và củng cố cung Phu Thê, hậu phương vững chắc.
Thiên Khắc Địa Xung & Tỷ Xung
- Can Chi / Chi Định Vị: Khắc xung: Giáp Tuất, Nhâm TuấtTỷ xung: Mậu Tuất
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can khắc/đồng, Chi lục xung (Thìn – Tuất); xung động mạnh từ ngọn tới gốc, cần Dụng Thần thông quan.
Lục Xung – Hình – Hại – Phá
- Can Chi / Chi Định Vị: Xung: Tuất • Hại: MãoHình: Thìn (Tự hình) • Phá: Sửu
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Dễ phát sinh va chạm, hiểu lầm ngầm hoặc hao tổn tâm sức nếu thiếu sự nhường nhịn và hóa giải.
Quý Nhân, Lộc Mã & Đào Hoa
- Can Chi / Chi Định Vị: Thiên Ất: Sửu, Mùi • Văn Xương: ThânLộc: Tỵ • Mã: Dần • Đào Hoa: Dậu
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Thiên Ất phùng hung hóa cát; Văn Xương chủ học vấn; Lộc Mã chủ tài lộc xuất ngoại; Hoa Cái (Thìn) & Nhật Đức Cách (Phúc đức thuần hậu) định khí chất riêng.
Màu Sắc, Phương Hướng, Con Số & Chiến Lược Khai Vận Theo Dụng Thần
Bổ khuyết phải đúng gốc. Đừng áp dụng máy móc. Trong Phong Thủy cải vận cho người tuổi Mậu Thìn , người luận mệnh chân chính luôn phân định rõ Tầng 1 là Nạp Âm Niên Mệnh (Đại Lâm Mộc, hành Mộc) dùng cho giao tiếp thường nhật, còn Tầng 2 là Dụng Thần Bát Tự của Nhật Chủ (Mậu Thổ) dùng để xoay chuyển đại cuộc sự nghiệp và tài chính:
Màu sắc tương trợ
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Đại Lâm Mộc (Mệnh Mộc): • Bản hành (Mộc): Xanh lá cây, xanh ngọc bích, xanh lục bảo, xanh rêu (thuần Mộc)• Tương sinh: Đen huyền, xanh nước biển thẫm, xanh lam (Thủy sinh Mộc)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Mậu (Thổ): • Thân Nhược (cần Ấn Hỏa, Tỷ Thổ): màu hành Hỏa, Thổ• Thân Vượng (cần Thực Kim, Tài Thủy): màu hành Kim, Thủy
Màu sắc tiết chế
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Đại Lâm Mộc (Mệnh Mộc): Trắng sắc lạnh, bạc ánh kim, xám kim loại (Kim khắc Mộc)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Mậu (Thổ): Tránh lạm dụng màu thuộc Kỵ Thần gây mất cân bằng Điều Hậu.
Phương hướng & Vật phẩm
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Đại Lâm Mộc (Mệnh Mộc): • Hướng: Chính Đông (Chấn) và Đông Nam (Tốn) / Chính Bắc (Khảm, Thủy dưỡng Mộc)• Số: Số 3, 4 (Hậu Thiên) và 3, 8 (Hà Đồ Mộc) • Vật phẩm: Vòng gỗ trầm hương, tử đàn, ngọc bích phỉ thúy, thạch anh xanh, cây phong thủy, hồ thủy sinh
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Mậu (Thổ): Ưu tiên phương vị của Dụng Thần, phương Thiên Ất Quý Nhân (Sửu, Mùi) và biểu tượng Lộc Mã (Tỵ, Dần).
Lời Khuyên Phát Huy Bản Mệnh
Tri mệnh để lập mệnh. Thuận thế ắt thành công. Cổ nhân dạy “Quân tử tri mệnh nhi bất ưu”, người mang trụ Mậu Thìn hiểu rõ bản chất Đại Lâm Mộc và thế Chuyên Vị Thông Căn sẽ biết chủ động hội ngộ cộng sự mang năng lượng Thiên Hà Thủy, Giản Hạ Thủy, Lộ Bàng Thổ, Bích Thượng Thổ, Kiếm Phong Kim (khi Mộc vượng), phát huy phẩm chất Tỷ Kiên tọa hạ, đồng thời ứng động Dịch Mã (Dần) và Quý Nhân (Sửu, Mùi) để hóa giải các năm Thiên Khắc Địa Xung (Giáp Tuất, Nhâm Tuất).
Câu Hỏi Thường Gặp Về Mậu Thìn
Mậu Thìn là gì và đứng thứ mấy trong 60 Hoa Giáp?
Đứng thứ 5/60. Thuộc tuần Giáp Tý. Trong lịch pháp cổ truyền, Mậu Thìn kết hợp Thiên Can Mậu (Dương Thổ) và Địa Chi Thìn (Dương Thổ, cầm tinh con Rồng), định vị Không Vong tại Tuất, Hợi và mang nạp âm Đại Lâm Mộc (Cây rừng đại ngàn vươn cành rợp bóng).
Sinh năm Mậu Thìn là năm nào, mệnh gì?
Mệnh Mộc. Nạp âm Đại Lâm Mộc. Người sinh năm Mậu Thìn ứng với năm dương lịch 1928, 1988, 2048 tính từ tiết Lập Xuân; theo «Tam Mệnh Thông Hội», họ mang tượng (Cây rừng đại ngàn vươn cành rợp bóng) với nội lực rất đặc trưng.
Trụ Mậu Thìn tàng can gì và tọa Thập Thần nào?
Tọa Tỷ Kiên. Ứng cung Quan Đới. Bên dưới Địa Chi Thìn của trụ Mậu Thìn ẩn tàng Mậu (Bản khí, Tỷ Kiên), Ất (Trung khí, Chính Quan), Quý (Dư khí, Chính Tài); khi đối chiếu với Thiên Can Mậu, bản khí tọa hạ chính là Tỷ Kiên , kiến tạo nên thế Chuyên Vị Thông Căn.
Nhật trụ Mậu Thìn có ý nghĩa gì về tính cách và hôn nhân?
Tâm tính rất rõ. Hôn nhân trọng nghĩa. Khi Mậu Thìn đóng tại Nhật Trụ, Nhật nguyên Mậu (Thổ) ngồi trên cung Phu Thê Thìn (Thổ) mang bản khí Tỷ Kiên, khiến đương số vừa đĩnh đạc, trung hậu, giữ chữ tín như núi Thái Sơn, có năng lực bao dung và gánh vác lớn vừa cần khéo léo tiết chế bảo thủ, chậm thay đổi, đôi khi trầm trệ cố chấp và thiếu sự uyển chuyển trong giao tiếp để giữ ấm gia đạo.
Tuổi Mậu Thìn hợp tuổi nào và kỵ tuổi nào nhất?
Mừng gặp Quý Dậu. Kỵ gặp Giáp Tuất. Trụ Mậu Thìn đại cát khi hội ngộ trụ Quý Dậu (Thiên Hợp Địa Hợp), bộ Tam Hợp (Thân – Tý – Thìn (Hóa Thủy cục)) và Lục Hợp (Dậu (Hóa Kim)); ngược lại cần thận trọng trước trụ Giáp Tuất, Nhâm Tuất (Thiên Khắc Địa Xung) và chi Lục Xung (Tuất).
Trụ Mậu Thìn đóng ở Năm, Tháng, Ngày, Giờ khác nhau ra sao?
Cung vị đổi, tượng đổi. Vận trình cũng phân hóa. Ở Niên Trụ thì chủ phúc ấm tổ tiên và khí Đại Lâm Mộc; ở Nguyệt Trụ thì định đề cương sự nghiệp Tỷ Kiên; ở Nhật Trụ thì quyết định tâm tính và hôn nhân; ở Thời Trụ thì biểu thị thành tựu hậu vận ngoài 49 tuổi.
Cách chọn Dụng Thần và Điều Hậu theo 4 mùa cho trụ Mậu Thìn?
Trọng nhất Điều Hậu. Sau xét Phù Ức. Theo «Cùng Thông Bảo Giám», can Mậu (Thổ) của trụ Mậu Thìn sinh mùa Xuân cần điều hòa dư hàn, mùa Hạ cần Thủy giải nhiệt, mùa Thu cần cân bằng Kim khí, còn mùa Đông bắt buộc dùng Bính Hỏa sưởi ấm cục diện.
Người mệnh Mậu Thìn (Đại Lâm Mộc) hợp màu gì, hướng nào và có Quý Nhân nào?
Hợp hành Mộc. Quý nhân tại Sửu, Mùi. Theo niên mệnh Đại Lâm Mộc, tuổi Mậu Thìn hợp màu Xanh lá cây, xanh ngọc bích, xanh lục bảo, xanh rêu (thuần Mộc), hướng Chính Đông (Chấn) và Đông Nam (Tốn), hưởng Thiên Ất Quý Nhân tại Sửu, Mùi, Văn Xương Thân, Lộc Tỵ và Dịch Mã Dần.