Bát Tự
Quý Hợi – Đại Hải Thủy: Can Chi, nạp âm và luận giải
Quý Hợi thuộc nạp âm Đại Hải Thủy, hành Thủy. Đối chiếu Can Chi, các năm tương ứng, bản chất nạp âm và cách luận trong Bát Tự.
Các nội dung dưới đây trình bày cách luận Bát Tự, Tứ Trụ và Can Chi theo quan niệm truyền thống. Cần đối chiếu toàn bộ lá số, tiết khí và hoàn cảnh thực tế khi vận dụng; không dùng một thần sát hay một năm sinh riêng lẻ để kết luận về cuộc đời, sức khỏe hoặc tài chính.
Thông tin Quý Hợi
- Nạp âm: Đại Hải Thủy.
- Ngũ hành nạp âm: Thủy.
- Các năm theo bảng danh mục: 1983, 2043.
Khi lập Bát Tự, mốc đổi năm là thời điểm Lập Xuân. Người sinh gần mốc này cần đối chiếu ngày, giờ và nơi sinh; bảng năm không thay thế việc lập đủ bốn trụ.
Can Chi: Quý Hợi
Nạp Âm: Đại Hải Thủy, nước biển mênh mông
Ngũ hành bản mệnh: Thủy
Thiên Can: Quý, Thủy âm
Địa Chi: Hợi, Thủy âm, cầm tinh Lợn
Năm sinh: 1983, 2043
Hợp tuổi: Mão, Mùi, Dần
Kỵ tuổi: Tỵ (xung), Thân (hại)
Tóm Tắt Nhanh Mệnh Lý & Giải Phẫu Bát Tự Trụ Quý Hợi
Khí ẩn cực sâu. Đừng chỉ nhìn con giáp. Trong hệ thống Tử Bình học và Nạp Âm cổ pháp của «Tam Mệnh Thông Hội», trụ Quý Hợi là sự giao hòa tinh vi giữa Thiên Can Quý (Âm Thủy) ở tầng trời và Địa Chi Hợi (Âm Thủy) ở tầng đất, tạo thành thế Chuyên Vị Thông Căn vô cùng đặc sắc và ẩn chứa cơ chế biến dịch riêng biệt trên cả bốn cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ.
- Vị trí Hoa Giáp & Tuần Không: Đứng thứ 60/60, thuộc Tuần Giáp Dần (Không Vong tại Tý, Sửu), cầm tinh Con Lợn .
- Tương quan Can Chi & Trường Sinh: Can Chi đồng khí (Tỷ Kiếp thông căn), Quý tọa Hợi ứng cung Đế Vượng (Khí lực đạt đỉnh cao cực thịnh, bản lĩnh độc tôn quyết đoán, song cần đề phòng quá cương dễ gãy.).
- Tàng Can & Thập Thần Tọa Hạ: Địa chi Hợi tàng Nhâm , Giáp ; chính khí tọa hạ là Kiếp Tài .
- Bản mệnh Nạp Âm («Tam Mệnh Thông Hội»): Đại Hải Thủy , mệnh hành Thủy (Nước đại dương mênh mông bao la vạn dặm).
- Hệ thống Hợp – Xung: Thiên Hợp Địa Hợp với Mậu Dần; Thiên Khắc Địa Xung với Kỷ Tỵ, Đinh Tỵ; Thiên Tỷ Địa Xung với Quý Tỵ; Tam hợp Hợi – Mão – Mùi (Hóa Mộc cục); Lục hợp Dần (Hóa Mộc).
- Thần Sát & Quý Nhân: Thiên Ất Quý Nhân Mão, Tỵ; Văn Xương Mão; Lộc Thần Tý; Dịch Mã Tỵ; Đào Hoa Tý; Hoa Cái Mùi; Cách cục: Thập Ác Đại Bại (Cần quản trị tài chính chặt chẽ), Âm Dương Sai Thác (Cần nhẫn nhịn trong hôn nhân).
Quý Hợi Là Gì, Giải Phẫu Cấu Trúc Can Chi & Khí Học Tử Bình
Khí có gốc. Mệnh có nguồn. Trong lịch pháp can chi cổ truyền và khoa Tử Bình mệnh lý, Quý Hợi là trụ can chi đứng thứ 60/60 của vòng Lục Thập Hoa Giáp, kết tinh từ sự giao hội giữa Thiên Can Quý đại diện cho thiên thời biểu kiến và Địa Chi Hợi đại diện cho gốc rễ địa lợi nâng đỡ toàn bộ mệnh cục từ bên dưới.
Hãy nhìn thẳng vào cấu trúc. Ở tầng Thiên Can, Quý thuộc Âm Thủy (Phương Bắc, vượng vào Mùa Đông), mang hình tượng Vũ lộ suối nguồn, sương mai mưa móc, mạch nước ngầm thẩm thấu nuôi đời; sách «Trích Thiên Tủy» đúc kết bằng câu khẩu quyết bất hủ “,,,” (Quý Thủy chí nhược, đạt ư thiên tân, đắc Long nhi vận, công hóa tư thần); «Trích Thiên Tủy» viết Quý Thủy tuy là âm thủy chí nhược nhưng nguồn gốc thông tận Ngân Hà (Thiên Tân); khi gặp Thìn Long (Mậu Thìn, Bính Thìn) chuyển vận thì biến hóa thần kỳ, làm mưa móc tưới tắm cho cả cõi nhân gian.
Gốc nằm ở Địa Chi. Không thể xem nhẹ. Tại tầng hạ nguyên, Hợi thuộc Âm Thủy, cầm tinh Con Lợn, ứng với tiết lệnh Tháng 10 ÂL (Mạnh Đông, Thủy vượng Mộc trường sinh), phương vị Tây Bắc thiên Bắc (322.5°–337.5°) và khung giờ 21:00 – 23:00; điểm làm nên chiều sâu biến hóa của Địa Chi Hợi trong khoa Bát Tự chính là hệ thống Tàng Can (Nhân Nguyên dụng sự) ẩn chứa bên trong lòng đất gồm Nhâm , Giáp , đồng thời phân định rõ tầng Nạp Âm (Đại Hải Thủy, mệnh Thủy) với tầng Chính Ngũ Hành (Quý Thủy tọa Hợi Thủy).
“Thiên Can như ngọn cây đón gió trời, Địa Chi như rễ cái bám mạch đất; luận trụ Quý Hợi mà chỉ nhìn Nạp Âm Đại Hải Thủy bề ngoài mà bỏ qua thế Chuyên Vị Thông Căn cùng cung Đế Vượng tọa hạ thì chẳng khác nào xem hoa trên gấm mà không thấy mạch nước dưới nguồn.”
Nạp Âm Đại Hải Thủy, Khảo Luận Cổ Thư «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển»
Nạp âm là tiếng vọng. Khí số rất huyền vi. Khác với ngũ hành đơn lẻ của từng can chi, Nạp Âm Ngũ Hành bắt nguồn từ phép phối hợp Lục Thập Giáp Tý với Ngũ Âm và Thập Nhị Luật Lữ cổ đại, trong đó trụ Quý Hợi và trụ Nhâm Tuất cùng chung nạp âm Đại Hải Thủy thuộc hành Thủy.
Đó là chỗ tinh vi nhất. Đừng bao giờ đánh đồng. Cùng mang danh Đại Hải Thủy, nhưng vì Quý Hợi tọa cung Đế Vượng thuộc tuần Giáp Dần (Không Vong tại Tý, Sửu), nên rất mừng gặp các nạp âm Thiên Thượng Hỏa, Tích Lịch Hỏa, Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Đại Lâm Mộc để thành đại khí và cần đề phòng nạp âm xung khắc Đại Khê Thủy (hợp thành sóng dữ nếu không có Mậu Thổ chế ngự).
Nguyên Điển «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển» Luận Về Đại Hải Thủy
Nguyên điển. Hai đoạn khảo chứng của «Tam Mệnh Thông Hội» và «Lan Đài Diệu Tuyển» về Đại Hải Thủy đã dẫn đủ ở bài trụ Nhâm Tuất, trụ cùng nạp âm với Quý Hợi. Ở đây chỉ bàn chỗ hai trụ khác nhau.
Phân biệt Quý Hợi và Nhâm Tuất: Cùng mệnh nhưng khác thế. Khí âm dương phân định rõ. Với bản trụ Quý Hợi (Âm trụ): Quý Hợi là Tự Lâm Quan chi Thủy (Đế Vượng của Thủy), nước biển sâu thẳm thuần Thủy (Hợi tàng Nhâm Giáp), trí tuệ thâm sâu khôn lường, biến hóa linh hoạt và giàu lòng nhân ái. Ngược lại ở trụ Nhâm Tuất: Nhâm Tuất là Tự Quan Đới chi Thủy (Nhật Đức cách), sóng biển lớn vỗ vào bờ đá Mậu Tuất (tự tọa Thất Sát và Tài khố), khí phách vĩ đại, có tài thao lược và gánh vác việc lớn.
Sinh Năm Quý Hợi Là Năm Nào, Mệnh Gì, Cung Phi & Ranh Giới Tiết Lập Xuân
Chu kỳ sáu mươi năm. Quy luật tuần hoàn bất biến. Cứ đúng 60 năm trụ Quý Hợi lại lặp lại một lần, nhưng người sinh ở các nguyên 60 năm khác nhau hoặc khác giới tính sẽ có Cung Phi Bát Trạch khác nhau; đặc biệt ranh giới chuyển năm Can Chi tuyệt đối tính theo thời khắc Tiết Lập Xuân (ngày 03–05/02 Dương lịch) chứ KHÔNG tính theo Mùng 1 Tết Nguyên Đán (sinh trước Lập Xuân năm 1983 vẫn thuộc tuổi Nhâm Tuất, sinh sau Lập Xuân năm kế tiếp thuộc tuổi Giáp Tý):
1923 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Quý Hợi
- Nạp Âm Bản Mệnh: Đại Hải Thủy (Thủy)
- Cầm Tinh: Con Lợn
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Khôn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)Nữ: Khảm (Thủy, Đông Tứ Mệnh)
1983 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Quý Hợi
- Nạp Âm Bản Mệnh: Đại Hải Thủy (Thủy)
- Cầm Tinh: Con Lợn
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Cấn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)Nữ: Đoài (Kim, Tây Tứ Mệnh)
2043 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Quý Hợi
- Nạp Âm Bản Mệnh: Đại Hải Thủy (Thủy)
- Cầm Tinh: Con Lợn
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Khảm (Thủy, Đông Tứ Mệnh)Nữ: Cấn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)
Tính Cách, Tâm Lý Học Hành Vi & Khí Chất Nam Nữ Mệnh Quý Hợi
Tâm tính sinh số phận. Nội khí định hành vi. Nhân tướng tâm lý của người mang trụ Quý Hợi là sự tổng hòa của khí chất Thiên Can Quý (Vũ lộ suối nguồn, sương mai mưa móc, mạch nước ngầm thẩm thấu nuôi đời), căn cơ Địa Chi Hợi (tàng Kiếp Tài) tại cung Đế Vượng và tượng Đại Hải Thủy; Thiên Can Quý (Thủy) và Địa Chi Hợi (Thủy) đồng nhất ngũ hành Thủy, tạo thế thượng hạ đồng tâm, căn cơ vững chãi như bàn thạch.
Nam & Nữ mệnh Quý Hợi: Nam nhi trọng tín nghĩa. Nữ giới giàu nội lực. Nam mệnh Quý Hợi kết hợp bản lĩnh thâm trầm, nhạy bén tâm lý, giàu lòng trắc ẩn, kiên trì thẩm thấu và mưu sự kín đáo với tư duy thực chiến của Kiếp Tài tọa hạ để theo đuổi mục tiêu đến cùng; trong khi đó nữ mệnh Quý Hợi vừa sắc sảo tự chủ vừa thấm đẫm năng lượng Kiếp Tài (Cạnh tranh, quyết liệt, dám mạo hiểm), song do ảnh hưởng của đặc cách Thập Ác Đại Bại (Cần quản trị tài chính chặt chẽ) nên cần bớt cầu toàn để giữ tâm an nhiên.
Góc khuất tâm lý cần chuyển hóa: Cứng quá dễ gãy. Lo quá hại thần. Điểm yếu lớn nhất của cấu trúc Quý tọa Hợi là dễ u uất bi quan khi gặp bế tắc, nội tâm quá sâu kín khiến người ngoài khó đoán định, nhất là khi lưu niên phạm Thiên Khắc Địa Xung (Kỷ Tỵ, Đinh Tỵ) hoặc kích động Không Vong (Tý, Sửu) khiến tâm lý dễ rơi vào trạng thái bảo thủ hoặc suy tư cực đoan.
Trụ Quý Hợi Trong Lá Số Bát Tự: Luận Sâu 4 Cung Vị & Điều Hậu 4 Mùa
Bát Tự lấy Nhật Chủ làm tâm. Bốn trụ phân bốn cõi. Khi lấy Thiên Can Quý (Âm Thủy) làm mốc quy chiếu, kết cấu nội khí dưới Địa Chi Hợi và vai trò của trụ Quý Hợi trên 4 cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ được phân định như sau:
Bản khí (70%)
- Thiên Can / Định Vị: Nhâm , Dương Thủy
- Thập Thần / Trạng Thái: Kiếp Tài
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Cạnh tranh, quyết liệt, dám mạo hiểm
Trung khí (30%)
- Thiên Can / Định Vị: Giáp , Dương Mộc
- Thập Thần / Trạng Thái: Thương Quan
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Sáng tạo, sắc bén, phá cách vượt khuôn
Vòng Trường Sinh
- Thiên Can / Định Vị: Quý tọa Hợi
- Thập Thần / Trạng Thái: Cung Đế Vượng
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Khí lực đạt đỉnh cao cực thịnh, bản lĩnh độc tôn quyết đoán, song cần đề phòng quá cương dễ gãy.
Tuần Hoa Giáp
- Thiên Can / Định Vị: Tuần Giáp Dần
- Thập Thần / Trạng Thái: Không Vong: Tý, Sửu
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Cung vị nào gặp chi Tý, Sửu thì giảm lực thực chất hoặc chuyển hóa sang chiều sâu học thuật, tâm linh.
. Quý Hợi Tại Niên Trụ (01 – 16 Tuổi)
Gốc rễ của mệnh cục. Phúc ấm từ tổ tiên. Đóng ở Trụ Năm, Quý Hợi định hình niên mệnh Đại Hải Thủy (Thủy); Can Quý lộ cho thấy gia phong thâm trầm, nhạy bén tâm lý, giàu lòng trắc ẩn, kiên trì thẩm thấu và mưu sự kín đáo, Chi Hợi tàng Kiếp Tài báo hiệu thiếu thời sớm rèn tính tự lập hoặc lập nghiệp xa quê nếu xung Nguyệt lệnh (Tỵ).
. Quý Hợi Tại Nguyệt Trụ (17 – 32 Tuổi)
Lệnh tháng nắm quyền bính. Định đoạt sáu phần mệnh. Đóng ở Nguyệt Trụ (tiết Tháng 10 ÂL (Mạnh Đông, Thủy vượng Mộc trường sinh)), khí Thủy của chi Hợi và tàng can (Nhâm, Giáp) quyết định cách cục chính, còn Can Quý thấu trên đầu tháng giúp năng lực Thủy phát huy cực đại trong sự nghiệp thanh niên.
. Quý Hợi Tại Nhật Trụ (33 – 48 Tuổi)
Trụ cốt của bản thân. Tổ ấm của hôn nhân. Nhật trụ Quý Hợi lập thế Chuyên Vị Thông Căn tại cung Đế Vượng; cung Phu Thê Hợi tàng Kiếp Tài và cách Thập Ác Đại Bại (Cần quản trị tài chính chặt chẽ) cho thấy người bạn đời có phẩm chất Cạnh tranh, quyết liệt, dám mạo hiểm, hôn nhân bền vững khi tránh lưu niên Tỵ xung động.
. Quý Hợi Tại Thời Trụ (49 Tuổi Trở Đi)
Hoa trái tuổi xế chiều. Nền tảng của con cháu. Đóng tại Trụ Giờ (21:00 – 23:00), khí Đại Hải Thủy và thế Chuyên Vị Thông Căn kết tụ về vãn niên; nếu Quý Thủy và Hợi Thủy là Hỷ Dụng Thần thì tuổi già phú quý an nhàn, con cái hiếu thảo hiển đạt.
.3. Ma Trận Điều Hậu & Vượng Suy Của Trụ Quý Hợi Qua 4 Mùa («Cùng Thông Bảo Giám»)
Khí hậu định quý tiện. Điều hậu đứng hàng đầu. Theo «Cùng Thông Bảo Giám» , trụ Quý Hợi muốn thành tựu phú quý bắt buộc phải có Dụng Thần Điều Hậu cân bằng Hàn – Nhiệt – Táo – Thấp theo mùa sinh:
Mùa Xuân (Dần, Mão, Thìn)
- Trạng Thái Khí Quý (Thủy): Xuân Thủy theo tiết Mộc vượng
- Bệnh Khí Hậu: Dư hàn / Mộc thịnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Xuân nguyệt mưa xuân tưới nhuần vạn vật, Quý Thủy bị Giáp Ất Mộc hút cạn khí lực; cần Tân Kim hoặc Canh Kim phát nguồn sinh Thủy, kết hợp Bính Hỏa chiếu sáng tạo cầu vồng.
Mùa Hạ (Tỵ, Ngọ, Mùi)
- Trạng Thái Khí Quý (Thủy): Hạ Hỏa viêm, thổ táo
- Bệnh Khí Hậu: Nắng lửa khô khát
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Hạ nguyệt hơi nước bốc hơi dưới nắng gắt, Quý Thủy vô căn dễ khô cạn; tuyệt đối cần Tân Canh Kim thông căn phát nguồn và Nhâm Thủy Tỷ Kiếp tương trợ để giữ mạch suối trong.
Mùa Thu (Thân, Dậu, Tuất)
- Trạng Thái Khí Quý (Thủy): Thu Kim nắm lệnh túc sát
- Bệnh Khí Hậu: Khí khô Kim vượng
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Thu nguyệt mẫu vượng tử tướng, Kim sinh Thủy quá nhiều dễ khiến mưa dầm lạnh lẽo; ưa Bính Hỏa sưởi ấm và Mậu Kỷ Thổ vừa đủ để định hướng dòng chảy.
Mùa Đông (Hợi, Tý, Sửu)
- Trạng Thái Khí Quý (Thủy): Đông Thủy thiên hàn địa đống
- Bệnh Khí Hậu: Băng giá hàn lạnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Đông nguyệt sương tuyết đóng băng, Quý Thủy hàn lạnh cực điểm; chuyên lấy Bính Hỏa thái dương làm Dụng Thần giải (đông), có Bính Hỏa chiếu xuống mới hóa thành mưa xuân ấm áp.
Công Danh, Tài Lộc, Sự Nghiệp & Cơ Cấu Tạo Phú Quý Của Quý Hợi
Tài lộc có mạch riêng. Phú quý cần đúng vận. Người mang trụ Quý Hợi sở hữu lợi thế kép từ chính khí Kiếp Tài ẩn trong Địa Chi Hợi và tượng Đại Hải Thủy (Nước đại dương mênh mông bao la vạn dặm), đặc biệt phát huy sở trường trong nhóm ngành hành Thủy (Thương mại quốc tế, logistics hàng hải, du lịch lữ hành, ngoại giao, dữ liệu, chiến lược, thủy sản) và nhóm ngành hành Thủy (Thương mại quốc tế, logistics hàng hải, du lịch lữ hành, ngoại giao, dữ liệu, chiến lược, thủy sản).
Giữ kỷ luật dòng tiền. Tránh nóng vội tất tay. Nhờ có Kiếp Tài tọa hạ (Cạnh tranh, quyết liệt, dám mạo hiểm), mệnh chủ Quý Hợi rất nhạy bén với giá trị dài hạn, nhưng vì bản mệnh Đại Hải Thủy kỵ Đại Khê Thủy (hợp thành sóng dữ nếu không có Mậu Thổ chế ngự) nên cần tuyệt đối tránh đầu cơ mạo hiểm vào năm xung thái tuế (Tỵ) hoặc năm phạm Thiên Khắc Địa Xung (Kỷ Tỵ, Đinh Tỵ).
Tình Duyên, Hôn Nhân, Thần Sát & Bản Đồ Hợp – Xung – Hình – Hại – Phá
Nhân duyên vốn có định số. Phối tuổi phải xét toàn cục. Khi luận hôn nhân hay chọn cộng sự cho mệnh chủ Quý Hợi , khoa Tử Bình đối chiếu đồng thời cả Thiên Can, Địa Chi, Nạp Âm và hệ thống Thần Sát:
Thiên Hợp Địa Hợp (Song Hợp)
- Can Chi / Chi Định Vị: Trụ Mậu Dần
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can Quý hợp Mậu (Hóa Hỏa), Chi Hợi hợp Dần (Hóa Mộc); lương duyên và đối tác tâm đầu ý hợp bậc nhất, hóa giải hung sát.
Tam Hợp, Lục Hợp & Tam Hội
- Can Chi / Chi Định Vị: Tam hợp: Hợi – Mão – Mùi (Hóa Mộc cục)Lục hợp: Dần (Hóa Mộc) • Hội: Hợi – Tý – Sửu (Phương Bắc Thủy)
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Hội tụ thành đại cục đồng hướng, tương trợ ngầm và củng cố cung Phu Thê, hậu phương vững chắc.
Thiên Khắc Địa Xung & Tỷ Xung
- Can Chi / Chi Định Vị: Khắc xung: Kỷ Tỵ, Đinh TỵTỷ xung: Quý Tỵ
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can khắc/đồng, Chi lục xung (Hợi – Tỵ); xung động mạnh từ ngọn tới gốc, cần Dụng Thần thông quan.
Lục Xung – Hình – Hại – Phá
- Can Chi / Chi Định Vị: Xung: Tỵ • Hại: ThânHình: Hợi (Tự hình) • Phá: Dần
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Dễ phát sinh va chạm, hiểu lầm ngầm hoặc hao tổn tâm sức nếu thiếu sự nhường nhịn và hóa giải.
Quý Nhân, Lộc Mã & Đào Hoa
- Can Chi / Chi Định Vị: Thiên Ất: Mão, Tỵ • Văn Xương: MãoLộc: Tý • Mã: Tỵ • Đào Hoa: Tý
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Thiên Ất phùng hung hóa cát; Văn Xương chủ học vấn; Lộc Mã chủ tài lộc xuất ngoại; Hoa Cái (Mùi) & Thập Ác Đại Bại (Cần quản trị tài chính chặt chẽ) định khí chất riêng.
Màu Sắc, Phương Hướng, Con Số & Chiến Lược Khai Vận Theo Dụng Thần
Bổ khuyết phải đúng gốc. Đừng áp dụng máy móc. Trong Phong Thủy cải vận cho người tuổi Quý Hợi , người luận mệnh chân chính luôn phân định rõ Tầng 1 là Nạp Âm Niên Mệnh (Đại Hải Thủy, hành Thủy) dùng cho giao tiếp thường nhật, còn Tầng 2 là Dụng Thần Bát Tự của Nhật Chủ (Quý Thủy) dùng để xoay chuyển đại cuộc sự nghiệp và tài chính:
Màu sắc tương trợ
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Đại Hải Thủy (Mệnh Thủy): • Bản hành (Thủy): Xanh dương thẫm, đen huyền, xanh biển sâu, xanh mực (thuần Thủy)• Tương sinh: Trắng tinh khiết, bạc, ánh kim, xám sáng (Kim sinh Thủy)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Quý (Thủy): • Thân Nhược (cần Ấn Kim, Tỷ Thủy): màu hành Kim, Thủy• Thân Vượng (cần Thực Mộc, Tài Hỏa): màu hành Mộc, Hỏa
Màu sắc tiết chế
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Đại Hải Thủy (Mệnh Thủy): Vàng sẫm, nâu đất đặc, gạch nung (Thổ khắc Thủy)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Quý (Thủy): Tránh lạm dụng màu thuộc Kỵ Thần gây mất cân bằng Điều Hậu.
Phương hướng & Vật phẩm
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Đại Hải Thủy (Mệnh Thủy): • Hướng: Chính Bắc (Khảm, Bản cung Thủy) / Chính Tây (Đoài) và Tây Bắc (Càn, Kim sinh Thủy)• Số: Số 1 (Hậu Thiên) và 1, 6 (Hà Đồ Thủy) • Vật phẩm: Đá Aquamarine, thạch anh đen, thạch anh trắng, thác nước phong thủy luân, trang sức bạc
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Quý (Thủy): Ưu tiên phương vị của Dụng Thần, phương Thiên Ất Quý Nhân (Mão, Tỵ) và biểu tượng Lộc Mã (Tý, Tỵ).
Lời Khuyên Phát Huy Bản Mệnh
Tri mệnh để lập mệnh. Thuận thế ắt thành công. Cổ nhân dạy “Quân tử tri mệnh nhi bất ưu”, người mang trụ Quý Hợi hiểu rõ bản chất Đại Hải Thủy và thế Chuyên Vị Thông Căn sẽ biết chủ động hội ngộ cộng sự mang năng lượng Thiên Thượng Hỏa, Tích Lịch Hỏa, Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Đại Lâm Mộc, phát huy phẩm chất Kiếp Tài tọa hạ, đồng thời ứng động Dịch Mã (Tỵ) và Quý Nhân (Mão, Tỵ) để hóa giải các năm Thiên Khắc Địa Xung (Kỷ Tỵ, Đinh Tỵ).
Câu Hỏi Thường Gặp Về Quý Hợi
Quý Hợi là gì và đứng thứ mấy trong 60 Hoa Giáp?
Đứng thứ 60/60. Thuộc tuần Giáp Dần. Trong lịch pháp cổ truyền, Quý Hợi kết hợp Thiên Can Quý (Âm Thủy) và Địa Chi Hợi (Âm Thủy, cầm tinh con Lợn), định vị Không Vong tại Tý, Sửu và mang nạp âm Đại Hải Thủy (Nước đại dương mênh mông bao la vạn dặm).
Sinh năm Quý Hợi là năm nào, mệnh gì?
Mệnh Thủy. Nạp âm Đại Hải Thủy. Người sinh năm Quý Hợi ứng với năm dương lịch 1923, 1983, 2043 tính từ tiết Lập Xuân; theo «Tam Mệnh Thông Hội», họ mang tượng (Nước đại dương mênh mông bao la vạn dặm) với nội lực rất đặc trưng.
Trụ Quý Hợi tàng can gì và tọa Thập Thần nào?
Tọa Kiếp Tài. Ứng cung Đế Vượng. Bên dưới Địa Chi Hợi của trụ Quý Hợi ẩn tàng Nhâm (Bản khí, Kiếp Tài), Giáp (Trung khí, Thương Quan); khi đối chiếu với Thiên Can Quý, bản khí tọa hạ chính là Kiếp Tài , kiến tạo nên thế Chuyên Vị Thông Căn.
Nhật trụ Quý Hợi có ý nghĩa gì về tính cách và hôn nhân?
Tâm tính rất rõ. Hôn nhân trọng nghĩa. Khi Quý Hợi đóng tại Nhật Trụ, Nhật nguyên Quý (Thủy) ngồi trên cung Phu Thê Hợi (Thủy) mang bản khí Kiếp Tài, khiến đương số vừa thâm trầm, nhạy bén tâm lý, giàu lòng trắc ẩn, kiên trì thẩm thấu và mưu sự kín đáo vừa cần khéo léo tiết chế dễ u uất bi quan khi gặp bế tắc, nội tâm quá sâu kín khiến người ngoài khó đoán định để giữ ấm gia đạo.
Tuổi Quý Hợi hợp tuổi nào và kỵ tuổi nào nhất?
Mừng gặp Mậu Dần. Kỵ gặp Kỷ Tỵ. Trụ Quý Hợi đại cát khi hội ngộ trụ Mậu Dần (Thiên Hợp Địa Hợp), bộ Tam Hợp (Hợi – Mão – Mùi (Hóa Mộc cục)) và Lục Hợp (Dần (Hóa Mộc)); ngược lại cần thận trọng trước trụ Kỷ Tỵ, Đinh Tỵ (Thiên Khắc Địa Xung) và chi Lục Xung (Tỵ).
Trụ Quý Hợi đóng ở Năm, Tháng, Ngày, Giờ khác nhau ra sao?
Cung vị đổi, tượng đổi. Vận trình cũng phân hóa. Ở Niên Trụ thì chủ phúc ấm tổ tiên và khí Đại Hải Thủy; ở Nguyệt Trụ thì định đề cương sự nghiệp Kiếp Tài; ở Nhật Trụ thì quyết định tâm tính và hôn nhân; ở Thời Trụ thì biểu thị thành tựu hậu vận ngoài 49 tuổi.
Cách chọn Dụng Thần và Điều Hậu theo 4 mùa cho trụ Quý Hợi?
Trọng nhất Điều Hậu. Sau xét Phù Ức. Theo «Cùng Thông Bảo Giám», can Quý (Thủy) của trụ Quý Hợi sinh mùa Xuân cần điều hòa dư hàn, mùa Hạ cần Thủy giải nhiệt, mùa Thu cần cân bằng Kim khí, còn mùa Đông bắt buộc dùng Bính Hỏa sưởi ấm cục diện.
Người mệnh Quý Hợi (Đại Hải Thủy) hợp màu gì, hướng nào và có Quý Nhân nào?
Hợp hành Thủy. Quý nhân tại Mão, Tỵ. Theo niên mệnh Đại Hải Thủy, tuổi Quý Hợi hợp màu Xanh dương thẫm, đen huyền, xanh biển sâu, xanh mực (thuần Thủy), hướng Chính Bắc (Khảm, Bản cung Thủy), hưởng Thiên Ất Quý Nhân tại Mão, Tỵ, Văn Xương Mão, Lộc Tý và Dịch Mã Tỵ.