Bát Tự
Nhật Chủ Tân Kim trong Bát Tự: Tổng quan và cách đối chiếu
Tìm hiểu Nhật Chủ Tân Kim trong Bát Tự: nền tảng, nguyên tắc luận, quan hệ phối hợp và những điểm cần đối chiếu khi đọc Tứ Trụ.
Các nội dung dưới đây trình bày cách luận Bát Tự và Tứ Trụ theo quan niệm truyền thống. Cần đối chiếu toàn bộ lá số, tiết khí và hoàn cảnh thực tế; không dùng một yếu tố riêng lẻ để kết luận về cuộc đời, sức khỏe hay tài chính.
Thiên Can: Tân , vị trí thứ 8 Thập Thiên Can
Ngũ hành: Âm Kim (Vàng ròng, kim cương, châu ngọc)
Phương vị & Mùa: Phương Tây (Đoài) · Mùa Thu
Tạng phủ Đông Y: Phế (Phổi), xoang mũi, da liễu, răng
Thiên Can hợp hóa: Bính Tân hợp hóa Thủy (Uy chế chi hợp)
Tối ái Dụng thần: Nhâm Thủy (Đào tẩy) & Kỷ Thổ (Thấp nê)
Đại kỵ: Mậu Thổ vùi lấp & Đinh Hỏa thiêu đốt
Sáu ngày Hoa Giáp: Tân Sửu, Tân Mão, Tân Tỵ, Tân Mùi, Tân Dậu, Tân Hợi
✦ Trọng Tâm Mệnh Lý Cổ Điển
Tóm Tắt Nhanh: Bản Chất & Chìa Khóa Dụng Thần Của Nhật Chủ Tân Kim
Ngọc quý tự phát sáng. Trong hệ thống Thập Thiên Can của Tử Bình Bát Tự, nếu Canh Kim là khối quặng sắt thô cứng bắt buộc phải có Đinh Hỏa nung đỏ mới thành kiếm báu, thì Nhật Chủ Tân Kim lại là vàng ròng, kim cương, ngọc bích đã qua bàn tay chế tác hoàn chỉnh, bởi vậy nó tuyệt đối không chịu nổi ngọn lửa Đinh Hỏa thiêu đốt làm biến dạng, cũng cực kỳ e ngại núi cao Mậu Thổ đè lấp (Thổ trọng mai kim).
Quý ở thanh và nhuận. Sách Cùng Thông Bảo Giám khẳng định Tân Kim suốt bốn mùa đều yêu quý nhất Nhâm Thủy (Thương Quan) để rửa sạch lớp bụi đất bám quanh viên ngọc (Đào tẩy châu ngọc), ưa Kỷ Thổ ẩm ướt nâng niu sinh trợ, mừng gặp Giáp Mộc khơi thông khi Thổ dày và cần ánh nắng Bính Hỏa sưởi ấm khi sinh vào mùa đông giá lạnh.
Bản Thể Khí Chất & Thi Quyết Trích Thiên Tủy
Tân Kim rất đặc biệt. Chữ Tân đại diện cho sương thu kết hạt vào tháng tám âm lịch, khi vạn vật đã thu liễm hết sự phù hoa bên ngoài để kết tinh thành viên ngọc quý giá và kim loại tinh luyện.
Ngoài mềm mà trong cứng. Dù mang danh là Âm Kim mềm mại, cốt lõi bên trong của Tân Kim lại là kim cương bất hoại, sắc lạnh, tự tôn và không dễ gì khuất phục trước bạo lực.
,。,。,。,。
Tân kim nhuyễn nhược, ôn nhuận nhi thanh. Úy thổ chi điệp, nhạc thủy chi doanh. Năng phù xã tắc, năng cứu sinh linh. Nhiệt tắc hỷ mẫu, hàn tắc hỷ đinh.
Dịch nghĩa: Tân Kim chất mềm mỏng tinh tế, khí sắc ôn nhuận mà thanh khiết. Sợ nhất đất dày chồng chất vùi lấp, vui nhất gặp nước trong đầy đặn rửa trôi. Có tài năng phò tá xã tắc, có công đức cứu giúp muôn dân. Khi khí hậu nóng bức thì mừng gặp mẹ (Kỷ Thổ ẩm nhuận), khi thời tiết giá lạnh thì mừng gặp lửa ấm (Đinh/Bính Hỏa).
, Lưu Bá Ôn & Nhậm Thiết Tiều, Trích Thiên Tủy Xiển Vi
Từng chữ đều sâu sắc. Theo lý ngũ hành thông thường thì Thổ sinh Kim và Thủy tiết Kim, nhưng với Tân Kim thì đất Mậu Thổ dày đặc lại chôn vùi viên ngọc xuống bùn tối (Úy thổ chi điệp, Thổ trọng mai kim), trong khi nước lớn Nhâm Thủy đầy đặn lại rửa sạch lớp bụi đất để châu ngọc phát sáng rực rỡ (Nhạc thủy chi doanh, Đào tẩy châu ngọc); mùa hạ nóng rát thì Tân Kim cần mẹ Kỷ Thổ ẩm ướt che lửa (Nhiệt tắc hỷ mẫu), còn mùa đông băng giá thì cần ánh lửa Bính Đinh Hỏa sưởi ấm (Hàn tắc hỷ đinh).
Tượng Vật Lý, Tự Nhiên & Tâm Tính Học Tân Kim
Vẻ đẹp không tì vết. Trong tự nhiên và vật chất, Tân Kim ứng với sương thu, vàng ròng, kim cương, ngọc bích, đồng hồ cơ khí chính xác, tiền kim loại, dao mổ y khoa, kim châm cứu và vi mạch bán dẫn.
Họ rất trọng sĩ diện. Người Tân Kim giao tiếp lịch thiệp, mềm mỏng nhưng bên trong giữ nguyên tắc sắt đá, có thể chịu khổ âm thầm chứ tuyệt đối không chịu sự xúc phạm thô lỗ.
Tân Kim Đắc Lệnh Vượng
- Biểu hiện tâm lý tích cực: Quyết đoán, thẩm mỹ xuất sắc, trọng chữ tín, giỏi đổi mới.
- Điểm mù khi mất cân bằng: Cầu toàn quá mức, khắt khe, cái tôi ngầm rất cao.
Tân Kim Thất Lệnh Nhược
- Biểu hiện tâm lý tích cực: Nhạy cảm, tinh tế, giàu lòng trắc ẩn, khéo léo ứng xử.
- Điểm mù khi mất cân bằng: Hay lo âu suy diễn, dễ bị áp lực làm kiệt sức.
Thổ Trọng Mai Kim
- Biểu hiện tâm lý tích cực: Kiên nhẫn, cẩn trọng tài chính, kín tiếng, điềm tĩnh.
- Điểm mù khi mất cân bằng: Tư duy bảo thủ, u uất, có tài mà ngại thể hiện.
Phân Tích Chuyên Sâu 6 Ngày Sinh Tân Kim
Sáu ngày, sáu sắc thái. Trong Lục Thập Hoa Giáp, sáu ngày Tân (Tân Sửu, Tân Mão, Tân Tỵ, Tân Mùi, Tân Dậu, Tân Hợi) mang kết cấu tọa chi rất khác nhau.
Tân Sửu
- Nạp Âm & Trường Sinh: Bích Thượng Thổ · Dưỡng
- Tàng Can Tọa Hạ: Kỷ, Quý, Tân
- Đặc trưng cốt cách & Hỷ kỵ trọng tâm: Ngọc ẩn trong kho băng ẩm, nội lực dẻo dai, có chiều sâu học thuật; rất mừng gặp Bính Hỏa chiếu ấm.
Tân Mão
- Nạp Âm & Trường Sinh: Tùng Bách Mộc · Tuyệt
- Tàng Can Tọa Hạ: Ất (Thiên Tài)
- Đặc trưng cốt cách & Hỷ kỵ trọng tâm: Ngồi trên mỏ Thiên Tài tinh khiết, nhạy bén đầu tư nhưng cần có Ấn Tỷ (Sửu, Thân, Dậu) trợ thân mới gánh được đại tài.
Tân Tỵ
- Nạp Âm & Trường Sinh: Bạch Lạp Kim · Tử
- Tàng Can Tọa Hạ: Bính, Mậu, Canh
- Đặc trưng cốt cách & Hỷ kỵ trọng tâm: Tự hợp Chính Quan Bính Hỏa trong Tỵ, trọng danh dự, giao thiệp tinh hoa; nữ mệnh thường lấy được chồng quý hiển.
Tân Mùi
- Nạp Âm & Trường Sinh: Lộ Bàng Thổ · Suy
- Tàng Can Tọa Hạ: Kỷ, Đinh, Ất
- Đặc trưng cốt cách & Hỷ kỵ trọng tâm: Tọa trên kho Tài (Mộc khố), giỏi quản lý tài sản; do Mùi là táo thổ nên rất cần Nhâm Quý Thủy làm mát.
Tân Dậu
- Nạp Âm & Trường Sinh: Thạch Lựu Mộc · Lâm Quan
- Tàng Can Tọa Hạ: Tân (Tỷ Kiên)
- Đặc trưng cốt cách & Hỷ kỵ trọng tâm: Ngày Chuyên Lộc cứng cỏi bậc nhất: tự chủ tuyệt đối, thẩm mỹ sắc sảo, tối hỷ Nhâm Thủy tiết tú sinh Tài.
Tân Hợi
- Nạp Âm & Trường Sinh: Thoa Xuyến Kim · Mộc Dục
- Tàng Can Tọa Hạ: Nhâm, Giáp
- Đặc trưng cốt cách & Hỷ kỵ trọng tâm: Châu ngọc tự có nước Nhâm Thủy dưới chân rửa sáng và sinh luôn Giáp Mộc Chính Tài: thông minh xuất chúng, tài sắc vẹn toàn.
Bảng Tra Dụng Thần 12 Tháng Sinh Theo Cùng Thông Bảo Giám
Nguyệt lệnh quyết định Dụng thần. Trong sách Cùng Thông Bảo Giám, nguyên tắc lấy Dụng thần cho Nhật Chủ Tân Kim suốt 12 tháng sinh luôn lấy câu «Tân Kim hỷ Nhâm Thủy nhi ố Đinh Hỏa, ái Kỷ Thổ nhi kỵ Mậu Thổ» làm kim chỉ nam.
Tháng 1 (Dần)
- Khí hậu & Vượng suy: Xuân hàn, Tài Quan vượng
- Dụng Thần Ưu Tiên: Kỷ · Nhâm · Canh
- Luận giải theo Cùng Thông Bảo Giám: Tân Kim hưu tù, tiên dụng Kỷ Thổ sinh thân và Nhâm Thủy rửa ngọc, có Canh Kim trợ Thủy thì hiển đạt.
Tháng 2 (Mão)
- Khí hậu & Vượng suy: Ất Mộc Thiên Tài cực vượng
- Dụng Thần Ưu Tiên: Nhâm · Giáp · Canh
- Luận giải theo Cùng Thông Bảo Giám: Cần Nhâm Thủy thông mạch Kim Thủy Mộc kèm gốc Thân Dậu Sửu giúp Nhật Chủ; kỵ Mậu Thổ đè lấp.
Tháng 3 (Thìn)
- Khí hậu & Vượng suy: Thấp thổ Chính Ấn cầm lệnh
- Dụng Thần Ưu Tiên: Nhâm · Giáp
- Luận giải theo Cùng Thông Bảo Giám: Thìn Thổ sinh Kim mạnh, tối cần Nhâm Thủy rửa bùn và Giáp Mộc sơ Thổ; Nhâm Giáp lưỡng thấu là đại quý.
Tháng 4 (Tỵ)
- Khí hậu & Vượng suy: Đầu hạ Hỏa viêm khô nóng
- Dụng Thần Ưu Tiên: Nhâm · Quý · Canh
- Luận giải theo Cùng Thông Bảo Giám: Khí Hỏa trong Tỵ làm ngọc mất độ nhuận; cấp thiết lấy Nhâm Quý Thủy điều hậu chế Hỏa, Canh Kim phát nguồn.
Tháng 5 (Ngọ)
- Khí hậu & Vượng suy: Giữa hạ Đinh Hỏa cực vượng
- Dụng Thần Ưu Tiên: Nhâm · Kỷ · Quý
- Luận giải theo Cùng Thông Bảo Giám: Lửa tháng Ngọ nung chảy Tân Kim, bắt buộc có Nhâm Thủy kết hợp Kỷ Thổ (Nhiệt tắc hỷ mẫu) làm mát và hộ Kim.
Tháng 6 (Mùi)
- Khí hậu & Vượng suy: Cuối hạ táo thổ khô rát
- Dụng Thần Ưu Tiên: Nhâm · Canh · Giáp
- Luận giải theo Cùng Thông Bảo Giám: Tiên dụng Nhâm Thủy nhuận thổ giải táo, thứ dụng Canh Kim sinh Nhâm và Giáp Mộc khắc bớt Thổ dày.
Tháng 7 (Thân)
- Khí hậu & Vượng suy: Đầu thu Canh Kim đương lệnh
- Dụng Thần Ưu Tiên: Nhâm · Giáp · Mậu
- Luận giải theo Cùng Thông Bảo Giám: Tân Kim vượng, trong Thân có trường sinh Nhâm Thủy; chỉ cần Nhâm Thủy thấu xuất đào tẩy và Giáp Mộc dẫn hóa.
Tháng 8 (Dậu)
- Khí hậu & Vượng suy: Giữa thu Kiến Lộc cực vượng
- Dụng Thần Ưu Tiên: Nhâm · Giáp
- Luận giải theo Cùng Thông Bảo Giám: Tuyệt đối kỵ Mậu Kỷ Thổ làm bẩn ngọc; đệ nhất Dụng thần là Nhâm Thủy (Kim bạch Thủy thanh) kèm Giáp Mộc.
Tháng 9 (Tuất)
- Khí hậu & Vượng suy: Cuối thu táo thổ vùi Kim
- Dụng Thần Ưu Tiên: Nhâm · Giáp
- Luận giải theo Cùng Thông Bảo Giám: Tuất là kho lửa lại nhiều Mậu Thổ, cần Giáp Mộc khắc chế Tuất Thổ và Nhâm Thủy tưới ướt đất khô, rửa sáng ngọc.
Tháng 10 (Hợi)
- Khí hậu & Vượng suy: Đầu đông Thương Quan cầm lệnh
- Dụng Thần Ưu Tiên: Nhâm · Bính
- Luận giải theo Cùng Thông Bảo Giám: Chân Kim Thủy Thương Quan: tiên dụng Nhâm Thủy thanh khiết kèm Bính Hỏa chiếu ấm (hỷ kiến Quan).
Tháng 11 (Tý)
- Khí hậu & Vượng suy: Giữa đông băng giá cực hàn
- Dụng Thần Ưu Tiên: Bính · Mậu · Nhâm
- Luận giải theo Cùng Thông Bảo Giám: Kim hàn Thủy lạnh đóng băng, ưu tiên số một là Bính Hỏa mặt trời sưởi ấm, kế đến là Nhâm Thủy và gốc Kim.
Tháng 12 (Sửu)
- Khí hậu & Vượng suy: Cuối đông thấp thổ đóng băng
- Dụng Thần Ưu Tiên: Bính · Nhâm · Mậu
- Luận giải theo Cùng Thông Bảo Giám: Tháng Sửu lạnh buốt, bắt buộc phải có Bính Hỏa tan băng giải đống, sau đó dùng Nhâm Thủy rửa ngọc.
Quan Hệ Của Nhật Chủ Tân Kim Với 10 Thiên Can Khác
Mỗi thiên can một cơ duyên. Đặt viên ngọc Tân Kim cạnh mười Thiên Can sẽ thấy ngay ai là người nâng tầm giá trị, ai là kẻ vùi lấp ánh sáng:
- Nhâm Thủy (Thương Quan, Đại Cát): Cặp bài trùng đẹp nhất (Đào tẩy châu ngọc), rửa sạch bụi trần giúp mệnh chủ thông minh xuất chúng, ăn nói sắc sảo.
- Quý Thủy (Thực Thần): Mưa sương làm mát ngọc mùa hè rất tốt, nhưng lực dòng chảy nhẹ hơn Nhâm Thủy nên khó rửa trôi nếu Thổ quá dày.
- Bính Hỏa (Chính Quan, Uy Chế Chi Hợp): Ánh mặt trời chiếu vào kim cương làm khúc xạ hào quang rực rỡ; mùa đông gặp Bính Hỏa là đắc đại quý nhân.
- Đinh Hỏa (Thất Sát, Đại Kỵ): Lửa lò nung chảy trang sức thành phẩm làm biến dạng, mất giá trị; gặp Đinh Hỏa bắt buộc phải có Thủy cứu.
- Mậu Thổ (Chính Ấn, Sợ Chôn Vùi): Núi đất dày đè lấp làm ngọc tối tăm (Thổ trọng mai kim), khiến tài năng bị kìm hãm.
- Kỷ Thổ (Thiên Ấn, Thấp Nê Sinh Kim): Đất mềm ẩm ướt nâng niu viên ngọc và che lửa mùa hè mà dễ dàng được nước rửa sạch.
- Giáp Mộc (Chính Tài, Vệ Sĩ Khơi Đất): Cái cày xới tung lớp Mậu Thổ dày đặc để cứu Tân Kim thoát cảnh chôn vùi.
- Ất Mộc (Thiên Tài): Kéo Tân Kim cắt tỉa cành hoa Ất Mộc nhanh nhạy, giúp kiếm tiền giỏi khi thân vượng.
- Canh Kim (Kiếp Tài) & Tân Kim (Tỷ Kiên): Trợ lực cho Tân Kim khi thân nhược hoặc phát nguồn cho Nhâm Thủy, nhưng khi thân đã vượng thì dễ tranh hợp Bính Hỏa.
Quan Hệ Của Tân Kim Với 10 Thập Thần & Cách Cục Điển Hình
Cấu trúc định tầm vóc. Khác với các Nhật Chủ khác, Tân Kim nổi danh nhất với ba đại cách cục cổ điển:
,。,,,。
Tân kim hỷ Nhâm thủy chi đào tẩy, kỵ Mậu thổ chi mai một. Kim thủy thương quan, tối hỷ kiến quan, cái đông nguyệt kim hàn thủy lãnh, phi Bính Đinh hỏa vô dĩ ôn chi dã.
Dịch nghĩa: Tân Kim vui nhất được dòng Nhâm Thủy rửa sạch, kỵ nhất bị núi Mậu Thổ chôn vùi. Cách cục Kim Thủy Thương Quan của Tân Kim lại mừng nhất khi nhìn thấy Quan tinh, bởi tháng mùa đông vàng lạnh nước buốt, không có lửa Bính Đinh Hỏa thì không thể làm ấm mệnh cục.
, Dư Xuân Đài, Cùng Thông Bảo Giám
Ba Đại Cách Cục Đỉnh Cao Của Nhật Chủ Tân Kim
- Kim Thủy Thương Quan Cách (Kim Bạch Thủy Thanh): Sinh tháng Thân, Dậu, Hợi, Tý thấu Nhâm Thủy trong vắt; diện mạo thanh tú, trí tuệ siêu phàm, mùa đông đắc thêm Bính Hỏa thì phú quý song toàn.
- Tài Phá Ấn Cứu Kim Cách (Giáp Mộc Sơ Thổ): Khi Thổ quá nhiều vùi lấp Tân Kim, dùng Giáp Mộc Chính Tài khắc chế Ấn Thổ để khai thông vận mệnh.
- Bính Tân Hóa Thủy Cách: Bính Tân hợp hóa Thủy thành công vào tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không bị Hỏa Thổ phá cục, chủ về đại quý và quyền uy lớn.
Luận Sự Nghiệp, Ngành Nghề, Tài Lộc & Thẩm Mỹ
Tiền đến từ chất lượng tinh hoa. Người mang Nhật Chủ Tân Kim không hợp bán sức lao động thô mà phát đạt rực rỡ nhờ sự tinh tế, độ chính xác cao, tư duy phân tích sắc lạnh và thẩm mỹ sang trọng.
Họ luôn chọn phân khúc cao cấp. Ở đâu cần sự hoàn mỹ đến từng chi tiết, ở đó người Tân Kim dẫn đầu.
- Thẩm mỹ & Xa xỉ phẩm (Tượng Châu Ngọc): Kim hoàn, đá quý, đồng hồ cao cấp, thời trang, mỹ phẩm, viện thẩm mỹ, thiết kế nội thất sang trọng.
- Tài chính & Ngân hàng (Tượng Tiền Kim Loại): Quản lý quỹ, ngân hàng, kiểm toán, định giá tài sản, chứng khoán, tư vấn thuế.
- Y khoa chính xác (Tượng Dao Mổ & Kim Châm): Bác sĩ phẫu thuật, nha khoa thẩm mỹ, châm cứu Đông y, dược học, công nghệ sinh học.
- Pháp lý, Truyền thông & Vi mạch: Luật sư, thẩm phán, diễn giả, đạo diễn, thiết kế chip bán dẫn và trí tuệ nhân tạo.
Luận Hôn Nhân, Tình Cảm & Tương Hợp Nhật Chủ
Trọng sự tinh tế và tôn trọng. Người Tân Kim trong tình yêu đòi hỏi sự lịch thiệp và đồng điệu tâm hồn rất cao; họ yêu sâu sắc nhưng dễ tổn thương nếu bạn đời cư xử thô lỗ.
Nam Mệnh Nhật Chủ Tân Kim
- Lấy Giáp Mộc làm Chính Tài (vợ) và Ất Mộc làm Thiên Tài.
- Khi có Nhâm Quý Thủy thông suốt sinh Mộc, nam Tân Kim cực kỳ tâm lý, lãng mạn và chiều vợ.
- Nếu Kim quá vượng thiếu Thủy thì cần bớt khắt khe, cầu toàn với bạn đời.
Nữ Mệnh Nhật Chủ Tân Kim
- Lấy Bính Hỏa làm Chính Quan (chồng, Bính Tân tương hợp) và Đinh Hỏa làm Thất Sát.
- Dễ kết duyên với người chồng danh giá, thành đạt nhờ Bính Tân hợp.
- Nếu Nhâm Thủy Thương Quan vượng thì cần Giáp Mộc (Tài tinh) thông quan và giữ lời nói dịu dàng.
Luận Sức Khỏe, Tạng Phủ Đông Y & Điểm Yếu Cơ Địa
Phế Kim chủ hô hấp và làn da. Theo Hoàng Đế Nội Kinh, Tân Kim ứng với tạng Phế (Phổi), khí quản, xoang mũi, làn da, răng miệng và các khớp xương nhỏ.
Chiến Lược Cải Vận Phong Thủy, Màu Sắc & Hành Động
Chọn màu theo đúng Dụng thần. Cải vận chuẩn xác theo Tứ Trụ Bát Tự bắt buộc phải dựa trên Hỷ Dụng Thần của Nhật Chủ Tân Kim theo mùa sinh và độ vượng suy toàn cục chứ không nhìn năm sinh.
Hãy đối chiếu lá số của bạn với ba nhóm dưới đây.
Hành động là phong thủy sống. Người Nhật Chủ Tân Kim hãy chủ động kích hoạt năng lượng Nhâm Thủy bằng việc học tập không ngừng, biểu đạt tri thức và đi xa mở rộng tầm nhìn để cuốn trôi mọi sự trì trệ.
Bớt khắt khe tiểu tiết. Khi biết bao dung với bản thân và người xung quanh, viên ngọc Tân Kim sẽ tỏa sáng ấm áp và thu hút quý nhân bền vững nhất.
Mười Câu Hỏi Thường Gặp Về Nhật Chủ Tân Kim
Nhật Chủ Tân Kim là gì trong Tứ Trụ Bát Tự?
Là hành Âm Kim. Nhật Chủ Tân Kim chỉ người có Thiên Can của ngày sinh là chữ Tân, đứng vị trí thứ tám trong Thập Thiên Can; khác với Canh Kim là quặng sắt thô cần lửa rèn, Tân Kim là vàng ròng, kim cương, trang sức châu ngọc đã thành phẩm, mang khí chất thanh tao, sắc sảo và trọng sự hoàn mỹ.
Vì sao Tân Kim yêu thích Nhâm Thủy nhất mà lại sợ Đinh Hỏa?
Vì ngọc quý cần rửa sáng. Nếu gặp Đinh Hỏa (Thất Sát, lửa lò nung) thiêu đốt trực tiếp thì châu ngọc sẽ biến dạng và mất giá trị; ngược lại, gặp Nhâm Thủy (nước sông trong vắt) rửa trôi bụi bặm thì viên ngọc càng tỏa sáng lấp lánh, cổ thư gọi là "Đào tẩy châu ngọc".
Câu phú "Nhiệt tắc hỷ mẫu, hàn tắc hỷ đinh" trong Trích Thiên Tủy nghĩa là gì?
Đó là phép điều hậu. Trong Trích Thiên Tủy, chữ "mẫu" (mẹ) chỉ Kỷ Thổ thấp nhuận, còn chữ "đinh" chỉ khí Hỏa sưởi ấm mùa đông: khi Tân Kim sinh mùa hạ quá nóng rực thì cần Kỷ Thổ đất ẩm che chở, còn khi sinh mùa đông băng giá thì cần ánh lửa ấm áp của Bính Đinh Hỏa để giải hàn.
Tại sao cùng là Ấn tinh sinh thân nhưng Tân Kim ưa Kỷ Thổ mà sợ Mậu Thổ?
Khác ở độ dày của đất. Mậu Thổ là đất núi cao khô dày, nếu quá nhiều sẽ chôn vùi hoàn toàn viên ngọc Tân Kim dưới lòng đất tối tăm gây bệnh "Thổ trọng mai kim"; trong khi Kỷ Thổ là đất ruộng ẩm mềm, vừa đủ độ mát dưỡng ngọc mà dễ dàng được nước rửa sạch.
Sáu ngày sinh của Nhật Chủ Tân Kim có điểm gì khác biệt?
Mỗi ngày một căn khí. Sáu ngày Tân gồm: Tân Sửu (tọa Thấp thổ Kim khố, kiên trì nội liễm), Tân Mão (tọa Tuyệt địa Thiên Tài, nhạy bén kinh doanh), Tân Tỵ (tọa Chính Quan trường sinh, quý khí đoan trang), Tân Mùi (tọa Táo thổ Tài khố, thực tế vững vàng), Tân Dậu (Chuyên Lộc Cương Kim, tự chủ cực mạnh) và Tân Hợi (tọa Thương Quan Nhâm Thủy, tài hoa phong nhã bậc nhất).
Khi Nhật Chủ Tân Kim bị Mậu Thổ chôn vùi (Thổ trọng mai kim) thì dùng thần nào cứu?
Dùng ngay Giáp Mộc. Thuốc cứu số một khi Thổ trọng mai kim là Giáp Mộc (Chính Tài, cái cày xới tung lớp đất núi dày đặc để lộ viên ngọc ra ánh sáng), kết hợp với Nhâm Thủy rửa sạch bùn đất, gọi là phép dùng Tài phá Ấn bệnh.
Bính Tân hợp Thủy khi nào là tốt và khi nào làm mất quý khí của Tân Kim?
Tùy theo mùa sinh. Khi Tân Kim kết hợp với Bính Hỏa Chính Quan mà không hóa hoặc hóa Thủy thuận theo nguyệt lệnh mùa thu đông, ánh dương quang và ánh châu ngọc giao hòa tạo nên quyền quý thanh cao; nhưng nếu thân quá nhược vào mùa hạ mà bị Bính Hỏa cưỡng ép hợp chế thì dễ mất tính độc lập.
Người Nhật Chủ Tân Kim hợp với những ngành nghề nào nhất?
Hợp ngành tinh hoa. Với con mắt thẩm mỹ tinh tường, tư duy chi tiết và ngôn từ sắc bén, người Tân Kim cực kỳ thành công trong ngành kim hoàn, trang sức, thời trang cao cấp, thẩm mỹ viện, nha khoa, phẫu thuật thẩm mỹ, tài chính ngân hàng, kiểm toán, pháp luật và thiết kế vi mạch công nghệ cao.
Đặc điểm tình duyên và hôn nhân của nam, nữ mệnh Tân Kim ra sao?
Rất trọng sự tôn trọng. Nam mệnh Tân Kim lấy Giáp Ất Mộc làm vợ, khi Nhâm Thủy thông suốt sinh Mộc thì rất chiều vợ; nữ mệnh Tân Kim lấy Bính Hỏa làm chồng (Bính Tân tương hợp), dễ lấy được chồng danh giá nhưng nếu Nhâm Thủy Thương Quan quá vượng thì cần Giáp Mộc Tài tinh thông quan để giữ gìn hạnh phúc.
Nhật Chủ Tân Kim cần lưu ý những bệnh lý nào theo Đông Y?
Chú ý hệ hô hấp. Trong Hoàng Đế Nội Kinh, Tân Kim ứng với Phế (phổi), đường hô hấp trên, xoang mũi, làn da, răng miệng và hệ xương nhỏ; khi bị Hỏa thiêu đốt quá mức hoặc bị hàn Thủy làm lạnh buốt, mệnh chủ dễ mắc viêm mũi dị ứng, viêm phế quản, hen suyễn, da nhạy cảm hoặc đau mỏi đốt sống cổ.