Giờ sinh

Giờ Sửu (01:00–03:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh

Nhận diện giờ Sửu, ví dụ an Mệnh – Thân theo tháng Giêng và cách ghi giờ sinh trong hồ sơ Việt Nam.

Đạo Quán - Tinh Hoa Phong Thủy2 phút đọc
Minh họa chủ đề Giờ sinh
Ảnh minh họa chủ đề · Đạo Quán

Giờ Sửu là khoảng nào?

Giờ Sửu ứng với 01:00–03:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại.

Ở ranh 01:00 hoặc 03:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 1 giờ”, ghi chưa chắc chắn, không tự chọn đến phút.

Ví dụ an Mệnh, Thân theo giờ Sửu

Quy tắc Tử Vi thông dụng: tại Dần khởi tháng Giêng, đếm thuận đến tháng sinh; ở đó khởi Tý, đếm nghịch giờ sinh an Mệnh, đếm thuận an Thân. Ví dụ tháng Giêng thường, chưa xử lý tháng nhuận.

Hình giải thích Giờ Sửu (01:00–03:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh; đọc nhãn cùng nội dung trong bài
Hình / sơ đồ Đạo Quán biên tập để đọc cùng nội dung. Nhãn và ví dụ theo phạm vi được giải thích trong bài. Phóng to hình
Ví dụ an Mệnh, Thân theo giờ Sửu
Dữ kiện minh họaKết quả
Tháng âmTháng Giêng
GiờSửu
Mệnh ở ChiSửu
Thân ở ChiMão
Thân cưPhúc Đức

Ghi giờ sinh trong hồ sơ

Em bé sinh tại Việt Nam lúc 02:20 nằm trong giờ Sửu. Giữ ngày dương, địa phương và nguồn giờ ghi nhận. Nhãn “giờ Sửu” chưa cho Can giờ vì Can giờ phụ thuộc Can ngày.

  • Giờ giấy sinh khác lời nhớ: lưu cả hai và độ chắc chắn.
  • Sinh nước ngoài: giữ múi giờ, nơi sinh, giờ gốc.
  • So cả lịch nhập, tháng nhuận và quy ước giờ.

Giờ sinh và giờ hoàng đạo

Sửu chỉ một khoảng giờ, không tự tốt hoặc xấu. Giờ hoàng đạo thay đổi theo ngày. Chọn giờ cưới, nhập trạch cần ngày cụ thể; lập lá số dùng thời điểm đã sinh, không chọn lại giờ đẹp.

Nếu chưa chắc giờ

Lập hai hồ sơ cho hai khoảng có khả năng. Ghi khác biệt Mệnh, Thân, sao an theo giờ. Không sửa giờ chỉ để lời luận khớp chuyện đã biết; việc đối chiếu cần lưu đủ dữ kiện và quy tắc.

Đạo Quán - Tinh Hoa Phong ThủyBiên tập tổng hợp từ tài liệu Việt Nam · Giờ sinh
Xem chuyên mục