Bát Tự
Ất Mão – Đại Khê Thủy: Can Chi, nạp âm và luận giải
Ất Mão thuộc nạp âm Đại Khê Thủy, hành Thủy. Đối chiếu Can Chi, các năm tương ứng, bản chất nạp âm và cách luận trong Bát Tự.
Các nội dung dưới đây trình bày cách luận Bát Tự, Tứ Trụ và Can Chi theo quan niệm truyền thống. Cần đối chiếu toàn bộ lá số, tiết khí và hoàn cảnh thực tế khi vận dụng; không dùng một thần sát hay một năm sinh riêng lẻ để kết luận về cuộc đời, sức khỏe hoặc tài chính.
Thông tin Ất Mão
- Nạp âm: Đại Khê Thủy.
- Ngũ hành nạp âm: Thủy.
- Các năm theo bảng danh mục: 1975, 2035.
Khi lập Bát Tự, mốc đổi năm là thời điểm Lập Xuân. Người sinh gần mốc này cần đối chiếu ngày, giờ và nơi sinh; bảng năm không thay thế việc lập đủ bốn trụ.
Can Chi: Ất Mão
Nạp Âm: Đại Khê Thủy, nước suối lớn đổ về sông
Ngũ hành bản mệnh: Thủy
Thiên Can: Ất, Mộc âm
Địa Chi: Mão, Mộc âm, cầm tinh Mèo
Năm sinh: 1975, 2035
Hợp tuổi: Hợi, Mùi, Tuất
Kỵ tuổi: Dậu (xung), Thìn (hại)
Tóm Tắt Nhanh Mệnh Lý & Giải Phẫu Bát Tự Trụ Ất Mão
Khí ẩn cực sâu. Đừng chỉ nhìn con giáp. Trong hệ thống Tử Bình học và Nạp Âm cổ pháp của «Tam Mệnh Thông Hội», trụ Ất Mão là sự giao hòa tinh vi giữa Thiên Can Ất (Âm Mộc) ở tầng trời và Địa Chi Mão (Âm Mộc) ở tầng đất, tạo thành thế Chuyên Vị Thông Căn vô cùng đặc sắc và ẩn chứa cơ chế biến dịch riêng biệt trên cả bốn cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ.
- Vị trí Hoa Giáp & Tuần Không: Đứng thứ 52/60, thuộc Tuần Giáp Dần (Không Vong tại Tý, Sửu), cầm tinh Con Mèo .
- Tương quan Can Chi & Trường Sinh: Can Chi đồng khí (Tỷ Kiếp thông căn), Ất tọa Mão ứng cung Lâm Quan (Lộc vị đương quyền, tự lập vững vàng, tay trắng dựng cơ đồ, năng lực thực thi và quản trị xuất sắc.).
- Tàng Can & Thập Thần Tọa Hạ: Địa chi Mão tàng Ất ; chính khí tọa hạ là Tỷ Kiên .
- Bản mệnh Nạp Âm («Tam Mệnh Thông Hội»): Đại Khê Thủy , mệnh hành Thủy (Nước thác suối lớn đổ ầm ầm từ đại ngàn về sông cái).
- Hệ thống Hợp – Xung: Thiên Hợp Địa Hợp với Canh Tuất; Thiên Khắc Địa Xung với Tân Dậu, Kỷ Dậu; Thiên Tỷ Địa Xung với Ất Dậu; Tam hợp Hợi – Mão – Mùi (Hóa Mộc cục); Lục hợp Tuất (Hóa Hỏa).
- Thần Sát & Quý Nhân: Thiên Ất Quý Nhân Tý, Thân; Văn Xương Ngọ; Lộc Thần Mão; Dịch Mã Tỵ; Đào Hoa Tý; Hoa Cái Mùi; Cách cục: Bát Chuyên Nhật (Khí chuyên lộc vượng).
Ất Mão Là Gì, Giải Phẫu Cấu Trúc Can Chi & Khí Học Tử Bình
Khí có gốc. Mệnh có nguồn. Trong lịch pháp can chi cổ truyền và khoa Tử Bình mệnh lý, Ất Mão là trụ can chi đứng thứ 52/60 của vòng Lục Thập Hoa Giáp, kết tinh từ sự giao hội giữa Thiên Can Ất đại diện cho thiên thời biểu kiến và Địa Chi Mão đại diện cho gốc rễ địa lợi nâng đỡ toàn bộ mệnh cục từ bên dưới.
Hãy nhìn thẳng vào cấu trúc. Ở tầng Thiên Can, Ất thuộc Âm Mộc (Phương Đông, vượng vào Mùa Xuân), mang hình tượng Hoa cỏ đằng la, lúa non thảo mộc, làn gió xuân uyển chuyển dẻo dai; sách «Trích Thiên Tủy» đúc kết bằng câu khẩu quyết bất hủ “,,,” (Ất Mộc tuy nhu, khuê dương giải ngưu, hoài Đinh bão Bính, khóa phượng thừa hầu); «Trích Thiên Tủy» chỉ rõ Ất Mộc tuy là cỏ hoa mềm mại nhưng khi có rễ sâu vẫn chế phục được Sửu Thổ và Mùi Thổ (khuê dương giải ngưu); chỉ cần trong mệnh ôm ấp Bính Đinh Hỏa sưởi ấm thì dù cưỡi trên Dậu (Phượng) hay Thân (Hầu) nhiều sát khí cũng không sợ hãi.
Gốc nằm ở Địa Chi. Không thể xem nhẹ. Tại tầng hạ nguyên, Mão thuộc Âm Mộc, cầm tinh Con Mèo, ứng với tiết lệnh Tháng 2 ÂL (Trọng Xuân, Mộc vượng chuyên vị), phương vị Chính Đông (82.5°–97.5°) và khung giờ 05:00 – 07:00; điểm làm nên chiều sâu biến hóa của Địa Chi Mão trong khoa Bát Tự chính là hệ thống Tàng Can (Nhân Nguyên dụng sự) ẩn chứa bên trong lòng đất gồm Ất , đồng thời phân định rõ tầng Nạp Âm (Đại Khê Thủy, mệnh Thủy) với tầng Chính Ngũ Hành (Ất Mộc tọa Mão Mộc).
“Thiên Can như ngọn cây đón gió trời, Địa Chi như rễ cái bám mạch đất; luận trụ Ất Mão mà chỉ nhìn Nạp Âm Đại Khê Thủy bề ngoài mà bỏ qua thế Chuyên Vị Thông Căn cùng cung Lâm Quan tọa hạ thì chẳng khác nào xem hoa trên gấm mà không thấy mạch nước dưới nguồn.”
Nạp Âm Đại Khê Thủy, Khảo Luận Cổ Thư «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển»
Nạp âm là tiếng vọng. Khí số rất huyền vi. Khác với ngũ hành đơn lẻ của từng can chi, Nạp Âm Ngũ Hành bắt nguồn từ phép phối hợp Lục Thập Giáp Tý với Ngũ Âm và Thập Nhị Luật Lữ cổ đại, trong đó trụ Ất Mão và trụ Giáp Dần cùng chung nạp âm Đại Khê Thủy thuộc hành Thủy.
Đó là chỗ tinh vi nhất. Đừng bao giờ đánh đồng. Cùng mang danh Đại Khê Thủy, nhưng vì Ất Mão tọa cung Lâm Quan thuộc tuần Giáp Dần (Không Vong tại Tý, Sửu), nên rất mừng gặp các nạp âm Kiếm Phong Kim, Thoa Xuyến Kim, Tùng Bách Mộc, Đại Lâm Mộc, Thành Đầu Thổ để thành đại khí và cần đề phòng nạp âm xung khắc Đại Hải Thủy (xung bộc), Thiên Thượng Hỏa (nắng gắt).
Nguyên Điển «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển» Luận Về Đại Khê Thủy
Nguyên điển. Hai đoạn khảo chứng của «Tam Mệnh Thông Hội» và «Lan Đài Diệu Tuyển» về Đại Khê Thủy đã dẫn đủ ở bài trụ Giáp Dần, trụ cùng nạp âm với Ất Mão. Ở đây chỉ bàn chỗ hai trụ khác nhau.
Phân biệt Ất Mão và Giáp Dần: Cùng mệnh nhưng khác thế. Khí âm dương phân định rõ. Với bản trụ Ất Mão (Âm trụ): Ất Mão là Tự Tử chi Thủy nhưng là Đế Vượng của Ất Mộc, dòng suối uốn lượn qua rừng xuân xanh biếc, mềm mại khôn khéo bên ngoài mà kiên định tuyệt đối bên trong. Ngược lại ở trụ Giáp Dần: Giáp Dần là Tự Bệnh chi Thủy nhưng là Chuyên Lộc của Giáp Mộc (Nhật Đức cách), đại thụ đứng đầu thác lớn, khí phách hiên ngang, tự lực cánh sinh dựng nên đại nghiệp.
Sinh Năm Ất Mão Là Năm Nào, Mệnh Gì, Cung Phi & Ranh Giới Tiết Lập Xuân
Chu kỳ sáu mươi năm. Quy luật tuần hoàn bất biến. Cứ đúng 60 năm trụ Ất Mão lại lặp lại một lần, nhưng người sinh ở các nguyên 60 năm khác nhau hoặc khác giới tính sẽ có Cung Phi Bát Trạch khác nhau; đặc biệt ranh giới chuyển năm Can Chi tuyệt đối tính theo thời khắc Tiết Lập Xuân (ngày 03–05/02 Dương lịch) chứ KHÔNG tính theo Mùng 1 Tết Nguyên Đán (sinh trước Lập Xuân năm 1975 vẫn thuộc tuổi Giáp Dần, sinh sau Lập Xuân năm kế tiếp thuộc tuổi Bính Thìn):
1915 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Ất Mão
- Nạp Âm Bản Mệnh: Đại Khê Thủy (Thủy)
- Cầm Tinh: Con Mèo
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Tốn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)Nữ: Khôn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)
1975 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Ất Mão
- Nạp Âm Bản Mệnh: Đại Khê Thủy (Thủy)
- Cầm Tinh: Con Mèo
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Đoài (Kim, Tây Tứ Mệnh)Nữ: Cấn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)
2035 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Ất Mão
- Nạp Âm Bản Mệnh: Đại Khê Thủy (Thủy)
- Cầm Tinh: Con Mèo
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Ly (Hỏa, Đông Tứ Mệnh)Nữ: Càn (Kim, Tây Tứ Mệnh)
Tính Cách, Tâm Lý Học Hành Vi & Khí Chất Nam Nữ Mệnh Ất Mão
Tâm tính sinh số phận. Nội khí định hành vi. Nhân tướng tâm lý của người mang trụ Ất Mão là sự tổng hòa của khí chất Thiên Can Ất (Hoa cỏ đằng la, lúa non thảo mộc, làn gió xuân uyển chuyển dẻo dai), căn cơ Địa Chi Mão (tàng Tỷ Kiên) tại cung Lâm Quan và tượng Đại Khê Thủy; Thiên Can Ất (Mộc) và Địa Chi Mão (Mộc) đồng nhất ngũ hành Mộc, tạo thế thượng hạ đồng tâm, căn cơ vững chãi như bàn thạch.
Nam & Nữ mệnh Ất Mão: Nam nhi trọng tín nghĩa. Nữ giới giàu nội lực. Nam mệnh Ất Mão kết hợp bản lĩnh mềm dẻo, linh hoạt, tinh tế, giỏi thích nghi và có sức sống bền bỉ trước nghịch cảnh với tư duy thực chiến của Tỷ Kiên tọa hạ để theo đuổi mục tiêu đến cùng; trong khi đó nữ mệnh Ất Mão vừa sắc sảo tự chủ vừa thấm đẫm năng lượng Tỷ Kiên (Ngang vai, tự chủ, ý chí độc lập), song do ảnh hưởng của đặc cách Bát Chuyên Nhật (Khí chuyên lộc vượng) nên cần bớt cầu toàn để giữ tâm an nhiên.
Góc khuất tâm lý cần chuyển hóa: Cứng quá dễ gãy. Lo quá hại thần. Điểm yếu lớn nhất của cấu trúc Ất tọa Mão là dễ dao động, hay trăn trở nội tâm, đôi khi phụ thuộc hoàn cảnh hoặc ngại đối đầu trực diện, nhất là khi lưu niên phạm Thiên Khắc Địa Xung (Tân Dậu, Kỷ Dậu) hoặc kích động Không Vong (Tý, Sửu) khiến tâm lý dễ rơi vào trạng thái bảo thủ hoặc suy tư cực đoan.
Trụ Ất Mão Trong Lá Số Bát Tự: Luận Sâu 4 Cung Vị & Điều Hậu 4 Mùa
Bát Tự lấy Nhật Chủ làm tâm. Bốn trụ phân bốn cõi. Khi lấy Thiên Can Ất (Âm Mộc) làm mốc quy chiếu, kết cấu nội khí dưới Địa Chi Mão và vai trò của trụ Ất Mão trên 4 cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ được phân định như sau:
Bản khí (100%)
- Thiên Can / Định Vị: Ất , Âm Mộc
- Thập Thần / Trạng Thái: Tỷ Kiên
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Ngang vai, tự chủ, ý chí độc lập
Vòng Trường Sinh
- Thiên Can / Định Vị: Ất tọa Mão
- Thập Thần / Trạng Thái: Cung Lâm Quan
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Lộc vị đương quyền, tự lập vững vàng, tay trắng dựng cơ đồ, năng lực thực thi và quản trị xuất sắc.
Tuần Hoa Giáp
- Thiên Can / Định Vị: Tuần Giáp Dần
- Thập Thần / Trạng Thái: Không Vong: Tý, Sửu
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Cung vị nào gặp chi Tý, Sửu thì giảm lực thực chất hoặc chuyển hóa sang chiều sâu học thuật, tâm linh.
. Ất Mão Tại Niên Trụ (01 – 16 Tuổi)
Gốc rễ của mệnh cục. Phúc ấm từ tổ tiên. Đóng ở Trụ Năm, Ất Mão định hình niên mệnh Đại Khê Thủy (Thủy); Can Ất lộ cho thấy gia phong mềm dẻo, linh hoạt, tinh tế, giỏi thích nghi và có sức sống bền bỉ trước nghịch cảnh, Chi Mão tàng Tỷ Kiên báo hiệu thiếu thời sớm rèn tính tự lập hoặc lập nghiệp xa quê nếu xung Nguyệt lệnh (Dậu).
. Ất Mão Tại Nguyệt Trụ (17 – 32 Tuổi)
Lệnh tháng nắm quyền bính. Định đoạt sáu phần mệnh. Đóng ở Nguyệt Trụ (tiết Tháng 2 ÂL (Trọng Xuân, Mộc vượng chuyên vị)), khí Mộc của chi Mão và tàng can (Ất) quyết định cách cục chính, còn Can Ất thấu trên đầu tháng giúp năng lực Mộc phát huy cực đại trong sự nghiệp thanh niên.
. Ất Mão Tại Nhật Trụ (33 – 48 Tuổi)
Trụ cốt của bản thân. Tổ ấm của hôn nhân. Nhật trụ Ất Mão lập thế Chuyên Vị Thông Căn tại cung Lâm Quan; cung Phu Thê Mão tàng Tỷ Kiên và cách Bát Chuyên Nhật (Khí chuyên lộc vượng) cho thấy người bạn đời có phẩm chất Ngang vai, tự chủ, ý chí độc lập, hôn nhân bền vững khi tránh lưu niên Dậu xung động.
. Ất Mão Tại Thời Trụ (49 Tuổi Trở Đi)
Hoa trái tuổi xế chiều. Nền tảng của con cháu. Đóng tại Trụ Giờ (05:00 – 07:00), khí Đại Khê Thủy và thế Chuyên Vị Thông Căn kết tụ về vãn niên; nếu Ất Mộc và Mão Mộc là Hỷ Dụng Thần thì tuổi già phú quý an nhàn, con cái hiếu thảo hiển đạt.
.3. Ma Trận Điều Hậu & Vượng Suy Của Trụ Ất Mão Qua 4 Mùa («Cùng Thông Bảo Giám»)
Khí hậu định quý tiện. Điều hậu đứng hàng đầu. Theo «Cùng Thông Bảo Giám» , trụ Ất Mão muốn thành tựu phú quý bắt buộc phải có Dụng Thần Điều Hậu cân bằng Hàn – Nhiệt – Táo – Thấp theo mùa sinh:
Mùa Xuân (Dần, Mão, Thìn)
- Trạng Thái Khí Ất (Mộc): Xuân Mộc theo tiết Mộc vượng
- Bệnh Khí Hậu: Dư hàn / Mộc thịnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Xuân nguyệt thảo mộc sinh sôi, tuyệt kỵ Kim nặng làm tổn thương mầm non; quý nhất được Bính Hỏa thái dương chiếu ấm và Quý Thủy sương móc tưới nhuần để hoa lá phô sắc.
Mùa Hạ (Tỵ, Ngọ, Mùi)
- Trạng Thái Khí Ất (Mộc): Hạ Hỏa viêm, thổ táo
- Bệnh Khí Hậu: Nắng lửa khô khát
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Hạ nguyệt nắng gắt làm khô cạn thảo mộc, lấy Quý Thủy làm tôn thần cứu hạn, dùng Bính Hỏa vừa phải và cần Canh Tân phát nguồn sinh Thủy để giữ mạch sống dồi dào.
Mùa Thu (Thân, Dậu, Tuất)
- Trạng Thái Khí Ất (Mộc): Thu Kim nắm lệnh túc sát
- Bệnh Khí Hậu: Khí khô Kim vượng
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Thu nguyệt Kim khí túc sát, cỏ hoa héo úa nhưng hạt giống đã kết; ưa Bính Hỏa điều hậu chế Kim, Quý Thủy nuôi rễ, hoặc gặp Giáp Mộc (đằng la hệ giáp) để nương tựa vững vàng.
Mùa Đông (Hợi, Tý, Sửu)
- Trạng Thái Khí Ất (Mộc): Đông Thủy thiên hàn địa đống
- Bệnh Khí Hậu: Băng giá hàn lạnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Đông nguyệt thiên hàn địa động, vạn vật ẩn tàng, chuyên lấy Bính Hỏa mặt trời làm Dụng Thần cứu mệnh; có Bính Hỏa chiếu rọi thì hàn mộc hướng dương, danh lợi vẹn toàn.
Công Danh, Tài Lộc, Sự Nghiệp & Cơ Cấu Tạo Phú Quý Của Ất Mão
Tài lộc có mạch riêng. Phú quý cần đúng vận. Người mang trụ Ất Mão sở hữu lợi thế kép từ chính khí Tỷ Kiên ẩn trong Địa Chi Mão và tượng Đại Khê Thủy (Nước thác suối lớn đổ ầm ầm từ đại ngàn về sông cái), đặc biệt phát huy sở trường trong nhóm ngành hành Thủy (Thương mại quốc tế, logistics hàng hải, du lịch lữ hành, ngoại giao, dữ liệu, chiến lược, thủy sản) và nhóm ngành hành Mộc (Giáo dục đào tạo, y dược đông y, nông lâm nghiệp, xuất bản truyền thông, kiến trúc xanh, văn hóa).
Giữ kỷ luật dòng tiền. Tránh nóng vội tất tay. Nhờ có Tỷ Kiên tọa hạ (Ngang vai, tự chủ, ý chí độc lập), mệnh chủ Ất Mão rất nhạy bén với giá trị dài hạn, nhưng vì bản mệnh Đại Khê Thủy kỵ Đại Hải Thủy (xung bộc), Thiên Thượng Hỏa (nắng gắt) nên cần tuyệt đối tránh đầu cơ mạo hiểm vào năm xung thái tuế (Dậu) hoặc năm phạm Thiên Khắc Địa Xung (Tân Dậu, Kỷ Dậu).
Tình Duyên, Hôn Nhân, Thần Sát & Bản Đồ Hợp – Xung – Hình – Hại – Phá
Nhân duyên vốn có định số. Phối tuổi phải xét toàn cục. Khi luận hôn nhân hay chọn cộng sự cho mệnh chủ Ất Mão , khoa Tử Bình đối chiếu đồng thời cả Thiên Can, Địa Chi, Nạp Âm và hệ thống Thần Sát:
Thiên Hợp Địa Hợp (Song Hợp)
- Can Chi / Chi Định Vị: Trụ Canh Tuất
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can Ất hợp Canh (Hóa Kim), Chi Mão hợp Tuất (Hóa Hỏa); lương duyên và đối tác tâm đầu ý hợp bậc nhất, hóa giải hung sát.
Tam Hợp, Lục Hợp & Tam Hội
- Can Chi / Chi Định Vị: Tam hợp: Hợi – Mão – Mùi (Hóa Mộc cục)Lục hợp: Tuất (Hóa Hỏa) • Hội: Dần – Mão – Thìn (Phương Đông Mộc)
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Hội tụ thành đại cục đồng hướng, tương trợ ngầm và củng cố cung Phu Thê, hậu phương vững chắc.
Thiên Khắc Địa Xung & Tỷ Xung
- Can Chi / Chi Định Vị: Khắc xung: Tân Dậu, Kỷ DậuTỷ xung: Ất Dậu
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can khắc/đồng, Chi lục xung (Mão – Dậu); xung động mạnh từ ngọn tới gốc, cần Dụng Thần thông quan.
Lục Xung – Hình – Hại – Phá
- Can Chi / Chi Định Vị: Xung: Dậu • Hại: ThìnHình: Tý (Vô lễ chi hình) • Phá: Ngọ
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Dễ phát sinh va chạm, hiểu lầm ngầm hoặc hao tổn tâm sức nếu thiếu sự nhường nhịn và hóa giải.
Quý Nhân, Lộc Mã & Đào Hoa
- Can Chi / Chi Định Vị: Thiên Ất: Tý, Thân • Văn Xương: NgọLộc: Mão • Mã: Tỵ • Đào Hoa: Tý
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Thiên Ất phùng hung hóa cát; Văn Xương chủ học vấn; Lộc Mã chủ tài lộc xuất ngoại; Hoa Cái (Mùi) & Bát Chuyên Nhật (Khí chuyên lộc vượng) định khí chất riêng.
Màu Sắc, Phương Hướng, Con Số & Chiến Lược Khai Vận Theo Dụng Thần
Bổ khuyết phải đúng gốc. Đừng áp dụng máy móc. Trong Phong Thủy cải vận cho người tuổi Ất Mão , người luận mệnh chân chính luôn phân định rõ Tầng 1 là Nạp Âm Niên Mệnh (Đại Khê Thủy, hành Thủy) dùng cho giao tiếp thường nhật, còn Tầng 2 là Dụng Thần Bát Tự của Nhật Chủ (Ất Mộc) dùng để xoay chuyển đại cuộc sự nghiệp và tài chính:
Màu sắc tương trợ
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Đại Khê Thủy (Mệnh Thủy): • Bản hành (Thủy): Xanh dương thẫm, đen huyền, xanh biển sâu, xanh mực (thuần Thủy)• Tương sinh: Trắng tinh khiết, bạc, ánh kim, xám sáng (Kim sinh Thủy)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Ất (Mộc): • Thân Nhược (cần Ấn Thủy, Tỷ Mộc): màu hành Thủy, Mộc• Thân Vượng (cần Thực Hỏa, Tài Thổ): màu hành Hỏa, Thổ
Màu sắc tiết chế
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Đại Khê Thủy (Mệnh Thủy): Vàng sẫm, nâu đất đặc, gạch nung (Thổ khắc Thủy)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Ất (Mộc): Tránh lạm dụng màu thuộc Kỵ Thần gây mất cân bằng Điều Hậu.
Phương hướng & Vật phẩm
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Đại Khê Thủy (Mệnh Thủy): • Hướng: Chính Bắc (Khảm, Bản cung Thủy) / Chính Tây (Đoài) và Tây Bắc (Càn, Kim sinh Thủy)• Số: Số 1 (Hậu Thiên) và 1, 6 (Hà Đồ Thủy) • Vật phẩm: Đá Aquamarine, thạch anh đen, thạch anh trắng, thác nước phong thủy luân, trang sức bạc
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Ất (Mộc): Ưu tiên phương vị của Dụng Thần, phương Thiên Ất Quý Nhân (Tý, Thân) và biểu tượng Lộc Mã (Mão, Tỵ).
Lời Khuyên Phát Huy Bản Mệnh
Tri mệnh để lập mệnh. Thuận thế ắt thành công. Cổ nhân dạy “Quân tử tri mệnh nhi bất ưu”, người mang trụ Ất Mão hiểu rõ bản chất Đại Khê Thủy và thế Chuyên Vị Thông Căn sẽ biết chủ động hội ngộ cộng sự mang năng lượng Kiếm Phong Kim, Thoa Xuyến Kim, Tùng Bách Mộc, Đại Lâm Mộc, Thành Đầu Thổ, phát huy phẩm chất Tỷ Kiên tọa hạ, đồng thời ứng động Dịch Mã (Tỵ) và Quý Nhân (Tý, Thân) để hóa giải các năm Thiên Khắc Địa Xung (Tân Dậu, Kỷ Dậu).
Câu Hỏi Thường Gặp Về Ất Mão
Ất Mão là gì và đứng thứ mấy trong 60 Hoa Giáp?
Đứng thứ 52/60. Thuộc tuần Giáp Dần. Trong lịch pháp cổ truyền, Ất Mão kết hợp Thiên Can Ất (Âm Mộc) và Địa Chi Mão (Âm Mộc, cầm tinh con Mèo), định vị Không Vong tại Tý, Sửu và mang nạp âm Đại Khê Thủy (Nước thác suối lớn đổ ầm ầm từ đại ngàn về sông cái).
Sinh năm Ất Mão là năm nào, mệnh gì?
Mệnh Thủy. Nạp âm Đại Khê Thủy. Người sinh năm Ất Mão ứng với năm dương lịch 1915, 1975, 2035 tính từ tiết Lập Xuân; theo «Tam Mệnh Thông Hội», họ mang tượng (Nước thác suối lớn đổ ầm ầm từ đại ngàn về sông cái) với nội lực rất đặc trưng.
Trụ Ất Mão tàng can gì và tọa Thập Thần nào?
Tọa Tỷ Kiên. Ứng cung Lâm Quan. Bên dưới Địa Chi Mão của trụ Ất Mão ẩn tàng Ất (Bản khí, Tỷ Kiên); khi đối chiếu với Thiên Can Ất, bản khí tọa hạ chính là Tỷ Kiên , kiến tạo nên thế Chuyên Vị Thông Căn.
Nhật trụ Ất Mão có ý nghĩa gì về tính cách và hôn nhân?
Tâm tính rất rõ. Hôn nhân trọng nghĩa. Khi Ất Mão đóng tại Nhật Trụ, Nhật nguyên Ất (Mộc) ngồi trên cung Phu Thê Mão (Mộc) mang bản khí Tỷ Kiên, khiến đương số vừa mềm dẻo, linh hoạt, tinh tế, giỏi thích nghi và có sức sống bền bỉ trước nghịch cảnh vừa cần khéo léo tiết chế dễ dao động, hay trăn trở nội tâm, đôi khi phụ thuộc hoàn cảnh hoặc ngại đối đầu trực diện để giữ ấm gia đạo.
Tuổi Ất Mão hợp tuổi nào và kỵ tuổi nào nhất?
Mừng gặp Canh Tuất. Kỵ gặp Tân Dậu. Trụ Ất Mão đại cát khi hội ngộ trụ Canh Tuất (Thiên Hợp Địa Hợp), bộ Tam Hợp (Hợi – Mão – Mùi (Hóa Mộc cục)) và Lục Hợp (Tuất (Hóa Hỏa)); ngược lại cần thận trọng trước trụ Tân Dậu, Kỷ Dậu (Thiên Khắc Địa Xung) và chi Lục Xung (Dậu).
Trụ Ất Mão đóng ở Năm, Tháng, Ngày, Giờ khác nhau ra sao?
Cung vị đổi, tượng đổi. Vận trình cũng phân hóa. Ở Niên Trụ thì chủ phúc ấm tổ tiên và khí Đại Khê Thủy; ở Nguyệt Trụ thì định đề cương sự nghiệp Tỷ Kiên; ở Nhật Trụ thì quyết định tâm tính và hôn nhân; ở Thời Trụ thì biểu thị thành tựu hậu vận ngoài 49 tuổi.
Cách chọn Dụng Thần và Điều Hậu theo 4 mùa cho trụ Ất Mão?
Trọng nhất Điều Hậu. Sau xét Phù Ức. Theo «Cùng Thông Bảo Giám», can Ất (Mộc) của trụ Ất Mão sinh mùa Xuân cần điều hòa dư hàn, mùa Hạ cần Thủy giải nhiệt, mùa Thu cần cân bằng Kim khí, còn mùa Đông bắt buộc dùng Bính Hỏa sưởi ấm cục diện.
Người mệnh Ất Mão (Đại Khê Thủy) hợp màu gì, hướng nào và có Quý Nhân nào?
Hợp hành Thủy. Quý nhân tại Tý, Thân. Theo niên mệnh Đại Khê Thủy, tuổi Ất Mão hợp màu Xanh dương thẫm, đen huyền, xanh biển sâu, xanh mực (thuần Thủy), hướng Chính Bắc (Khảm, Bản cung Thủy), hưởng Thiên Ất Quý Nhân tại Tý, Thân, Văn Xương Ngọ, Lộc Mão và Dịch Mã Tỵ.