Bát Tự
Quý Sửu – Tang Đố Mộc: Can Chi, nạp âm và luận giải
Quý Sửu thuộc nạp âm Tang Đố Mộc, hành Mộc. Đối chiếu Can Chi, các năm tương ứng, bản chất nạp âm và cách luận trong Bát Tự.
Các nội dung dưới đây trình bày cách luận Bát Tự, Tứ Trụ và Can Chi theo quan niệm truyền thống. Cần đối chiếu toàn bộ lá số, tiết khí và hoàn cảnh thực tế khi vận dụng; không dùng một thần sát hay một năm sinh riêng lẻ để kết luận về cuộc đời, sức khỏe hoặc tài chính.
Thông tin Quý Sửu
- Nạp âm: Tang Đố Mộc.
- Ngũ hành nạp âm: Mộc.
- Các năm theo bảng danh mục: 1973, 2033.
Khi lập Bát Tự, mốc đổi năm là thời điểm Lập Xuân. Người sinh gần mốc này cần đối chiếu ngày, giờ và nơi sinh; bảng năm không thay thế việc lập đủ bốn trụ.
Can Chi: Quý Sửu
Nạp Âm: Tang Đố Mộc, cây dâu tằm
Ngũ hành bản mệnh: Mộc
Thiên Can: Quý, Thủy âm
Địa Chi: Sửu, Thổ âm, cầm tinh Trâu
Năm sinh: 1973, 2033
Hợp tuổi: Tỵ, Dậu, Tý
Kỵ tuổi: Mùi (xung), Ngọ (hại)
Tóm Tắt Nhanh Mệnh Lý & Giải Phẫu Bát Tự Trụ Quý Sửu
Khí ẩn cực sâu. Đừng chỉ nhìn con giáp. Trong hệ thống Tử Bình học và Nạp Âm cổ pháp của «Tam Mệnh Thông Hội», trụ Quý Sửu là sự giao hòa tinh vi giữa Thiên Can Quý (Âm Thủy) ở tầng trời và Địa Chi Sửu (Âm Thổ) ở tầng đất, tạo thành thế Quan Sát Chế Thân vô cùng đặc sắc và ẩn chứa cơ chế biến dịch riêng biệt trên cả bốn cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ.
- Vị trí Hoa Giáp & Tuần Không: Đứng thứ 50/60, thuộc Tuần Giáp Thìn (Không Vong tại Dần, Mão), cầm tinh Con Trâu .
- Tương quan Can Chi & Trường Sinh: Chi khắc Can (Quan Sát tiệt cước), Quý tọa Sửu ứng cung Quan Đới (Tuổi trẻ thành niên đội mũ lập thân, giàu khát vọng tiến thủ, tự trọng cao và thích khẳng định năng lực.).
- Tàng Can & Thập Thần Tọa Hạ: Địa chi Sửu tàng Kỷ , Quý , Tân ; chính khí tọa hạ là Thất Sát .
- Bản mệnh Nạp Âm («Tam Mệnh Thông Hội»): Tang Đố Mộc , mệnh hành Mộc (Cây dâu tằm nuôi tằm dệt lụa giúp ích muôn dân).
- Hệ thống Hợp – Xung: Thiên Hợp Địa Hợp với Mậu Tý; Thiên Khắc Địa Xung với Kỷ Mùi, Đinh Mùi; Thiên Tỷ Địa Xung với Quý Mùi; Tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu (Hóa Kim cục); Lục hợp Tý (Hóa Thổ).
- Thần Sát & Quý Nhân: Thiên Ất Quý Nhân Mão, Tỵ; Văn Xương Mão; Lộc Thần Tý; Dịch Mã Hợi; Đào Hoa Ngọ; Hoa Cái Sửu; Cách cục: Bát Chuyên Nhật (Khí chuyên lộc vượng).
Quý Sửu Là Gì, Giải Phẫu Cấu Trúc Can Chi & Khí Học Tử Bình
Khí có gốc. Mệnh có nguồn. Trong lịch pháp can chi cổ truyền và khoa Tử Bình mệnh lý, Quý Sửu là trụ can chi đứng thứ 50/60 của vòng Lục Thập Hoa Giáp, kết tinh từ sự giao hội giữa Thiên Can Quý đại diện cho thiên thời biểu kiến và Địa Chi Sửu đại diện cho gốc rễ địa lợi nâng đỡ toàn bộ mệnh cục từ bên dưới.
Hãy nhìn thẳng vào cấu trúc. Ở tầng Thiên Can, Quý thuộc Âm Thủy (Phương Bắc, vượng vào Mùa Đông), mang hình tượng Vũ lộ suối nguồn, sương mai mưa móc, mạch nước ngầm thẩm thấu nuôi đời; sách «Trích Thiên Tủy» đúc kết bằng câu khẩu quyết bất hủ “,,,” (Quý Thủy chí nhược, đạt ư thiên tân, đắc Long nhi vận, công hóa tư thần); «Trích Thiên Tủy» viết Quý Thủy tuy là âm thủy chí nhược nhưng nguồn gốc thông tận Ngân Hà (Thiên Tân); khi gặp Thìn Long (Mậu Thìn, Bính Thìn) chuyển vận thì biến hóa thần kỳ, làm mưa móc tưới tắm cho cả cõi nhân gian.
Gốc nằm ở Địa Chi. Không thể xem nhẹ. Tại tầng hạ nguyên, Sửu thuộc Âm Thổ, cầm tinh Con Trâu, ứng với tiết lệnh Tháng 12 ÂL (Quý Đông, Hàn thấp thổ / Kim khố), phương vị Đông Bắc thiên Bắc (22.5°–37.5°) và khung giờ 01:00 – 03:00; điểm làm nên chiều sâu biến hóa của Địa Chi Sửu trong khoa Bát Tự chính là hệ thống Tàng Can (Nhân Nguyên dụng sự) ẩn chứa bên trong lòng đất gồm Kỷ , Quý , Tân , đồng thời phân định rõ tầng Nạp Âm (Tang Đố Mộc, mệnh Mộc) với tầng Chính Ngũ Hành (Quý Thủy tọa Sửu Thổ).
“Thiên Can như ngọn cây đón gió trời, Địa Chi như rễ cái bám mạch đất; luận trụ Quý Sửu mà chỉ nhìn Nạp Âm Tang Đố Mộc bề ngoài mà bỏ qua thế Quan Sát Chế Thân cùng cung Quan Đới tọa hạ thì chẳng khác nào xem hoa trên gấm mà không thấy mạch nước dưới nguồn.”
Nạp Âm Tang Đố Mộc, Khảo Luận Cổ Thư «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển»
Nạp âm là tiếng vọng. Khí số rất huyền vi. Khác với ngũ hành đơn lẻ của từng can chi, Nạp Âm Ngũ Hành bắt nguồn từ phép phối hợp Lục Thập Giáp Tý với Ngũ Âm và Thập Nhị Luật Lữ cổ đại, trong đó trụ Quý Sửu và trụ Nhâm Tý cùng chung nạp âm Tang Đố Mộc thuộc hành Mộc.
Đó là chỗ tinh vi nhất. Đừng bao giờ đánh đồng. Cùng mang danh Tang Đố Mộc, nhưng vì Quý Sửu tọa cung Quan Đới thuộc tuần Giáp Thìn (Không Vong tại Dần, Mão), nên rất mừng gặp các nạp âm Sa Trung Thổ, Lộ Bàng Thổ, Đại Trạch Thổ, Thiên Thượng Hỏa, Tuyền Trung Thủy để thành đại khí và cần đề phòng nạp âm xung khắc Kiếm Phong Kim, Đại Hải Thủy (cuốn trôi gốc dâu).
Nguyên Điển «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển» Luận Về Tang Đố Mộc
Nguyên điển. Hai đoạn khảo chứng của «Tam Mệnh Thông Hội» và «Lan Đài Diệu Tuyển» về Tang Đố Mộc đã dẫn đủ ở bài trụ Nhâm Tý, trụ cùng nạp âm với Quý Sửu. Ở đây chỉ bàn chỗ hai trụ khác nhau.
Phân biệt Quý Sửu và Nhâm Tý: Cùng mệnh nhưng khác thế. Khí âm dương phân định rõ. Với bản trụ Quý Sửu (Âm trụ): Quý Sửu là Tự Quan Đới chi Mộc (Bát Chuyên nhật), rễ cây dâu bám vào đất ẩm Sửu Thổ nên vững vàng hơn Nhâm Tý, tính cách kiên nhẫn, thực tế và hậu vận sung túc. Ngược lại ở trụ Nhâm Tý: Nhâm Tý là Tự Bại chi Mộc nhưng là Đế Vượng của Thủy (Mộc Dục/Bại địa của Mộc), nước nhiều cây trôi nên rất cần Mậu Thổ đắp bờ và Bính Hỏa sưởi ấm để chuyển hóa trí tuệ thành đại nghiệp.
Sinh Năm Quý Sửu Là Năm Nào, Mệnh Gì, Cung Phi & Ranh Giới Tiết Lập Xuân
Chu kỳ sáu mươi năm. Quy luật tuần hoàn bất biến. Cứ đúng 60 năm trụ Quý Sửu lại lặp lại một lần, nhưng người sinh ở các nguyên 60 năm khác nhau hoặc khác giới tính sẽ có Cung Phi Bát Trạch khác nhau; đặc biệt ranh giới chuyển năm Can Chi tuyệt đối tính theo thời khắc Tiết Lập Xuân (ngày 03–05/02 Dương lịch) chứ KHÔNG tính theo Mùng 1 Tết Nguyên Đán (sinh trước Lập Xuân năm 1973 vẫn thuộc tuổi Nhâm Tý, sinh sau Lập Xuân năm kế tiếp thuộc tuổi Giáp Dần):
1913 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Quý Sửu
- Nạp Âm Bản Mệnh: Tang Đố Mộc (Mộc)
- Cầm Tinh: Con Trâu
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Càn (Kim, Tây Tứ Mệnh)Nữ: Ly (Hỏa, Đông Tứ Mệnh)
1973 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Quý Sửu
- Nạp Âm Bản Mệnh: Tang Đố Mộc (Mộc)
- Cầm Tinh: Con Trâu
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Ly (Hỏa, Đông Tứ Mệnh)Nữ: Càn (Kim, Tây Tứ Mệnh)
2033 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Quý Sửu
- Nạp Âm Bản Mệnh: Tang Đố Mộc (Mộc)
- Cầm Tinh: Con Trâu
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Khôn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)Nữ: Tốn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)
Tính Cách, Tâm Lý Học Hành Vi & Khí Chất Nam Nữ Mệnh Quý Sửu
Tâm tính sinh số phận. Nội khí định hành vi. Nhân tướng tâm lý của người mang trụ Quý Sửu là sự tổng hòa của khí chất Thiên Can Quý (Vũ lộ suối nguồn, sương mai mưa móc, mạch nước ngầm thẩm thấu nuôi đời), căn cơ Địa Chi Sửu (tàng Thất Sát) tại cung Quan Đới và tượng Tang Đố Mộc; Địa Chi Sửu (Thổ) khắc ngược lên Thiên Can Quý (Thủy) tạo thế Quan Sát tọa hạ, rèn luyện nên ý chí kỷ luật thép, chịu áp lực phi thường để thành tựu quyền uy.
Nam & Nữ mệnh Quý Sửu: Nam nhi trọng tín nghĩa. Nữ giới giàu nội lực. Nam mệnh Quý Sửu kết hợp bản lĩnh thâm trầm, nhạy bén tâm lý, giàu lòng trắc ẩn, kiên trì thẩm thấu và mưu sự kín đáo với tư duy thực chiến của Thất Sát tọa hạ để theo đuổi mục tiêu đến cùng; trong khi đó nữ mệnh Quý Sửu vừa sắc sảo tự chủ vừa thấm đẫm năng lượng Thất Sát (Uy quyền, sát phạt, bản lĩnh tiên phong), song do ảnh hưởng của đặc cách Bát Chuyên Nhật (Khí chuyên lộc vượng) nên cần bớt cầu toàn để giữ tâm an nhiên.
Góc khuất tâm lý cần chuyển hóa: Cứng quá dễ gãy. Lo quá hại thần. Điểm yếu lớn nhất của cấu trúc Quý tọa Sửu là dễ u uất bi quan khi gặp bế tắc, nội tâm quá sâu kín khiến người ngoài khó đoán định, nhất là khi lưu niên phạm Thiên Khắc Địa Xung (Kỷ Mùi, Đinh Mùi) hoặc kích động Không Vong (Dần, Mão) khiến tâm lý dễ rơi vào trạng thái bảo thủ hoặc suy tư cực đoan.
Trụ Quý Sửu Trong Lá Số Bát Tự: Luận Sâu 4 Cung Vị & Điều Hậu 4 Mùa
Bát Tự lấy Nhật Chủ làm tâm. Bốn trụ phân bốn cõi. Khi lấy Thiên Can Quý (Âm Thủy) làm mốc quy chiếu, kết cấu nội khí dưới Địa Chi Sửu và vai trò của trụ Quý Sửu trên 4 cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ được phân định như sau:
Bản khí (60%)
- Thiên Can / Định Vị: Kỷ , Âm Thổ
- Thập Thần / Trạng Thái: Thất Sát
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Uy quyền, sát phạt, bản lĩnh tiên phong
Trung khí (30%)
- Thiên Can / Định Vị: Quý , Âm Thủy
- Thập Thần / Trạng Thái: Tỷ Kiên
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Ngang vai, tự chủ, ý chí độc lập
Dư khí (10%)
- Thiên Can / Định Vị: Tân , Âm Kim
- Thập Thần / Trạng Thái: Thiên Ấn
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Thâm trầm, trực giác, mưu lược độc đáo
Vòng Trường Sinh
- Thiên Can / Định Vị: Quý tọa Sửu
- Thập Thần / Trạng Thái: Cung Quan Đới
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Tuổi trẻ thành niên đội mũ lập thân, giàu khát vọng tiến thủ, tự trọng cao và thích khẳng định năng lực.
Tuần Hoa Giáp
- Thiên Can / Định Vị: Tuần Giáp Thìn
- Thập Thần / Trạng Thái: Không Vong: Dần, Mão
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Cung vị nào gặp chi Dần, Mão thì giảm lực thực chất hoặc chuyển hóa sang chiều sâu học thuật, tâm linh.
. Quý Sửu Tại Niên Trụ (01 – 16 Tuổi)
Gốc rễ của mệnh cục. Phúc ấm từ tổ tiên. Đóng ở Trụ Năm, Quý Sửu định hình niên mệnh Tang Đố Mộc (Mộc); Can Quý lộ cho thấy gia phong thâm trầm, nhạy bén tâm lý, giàu lòng trắc ẩn, kiên trì thẩm thấu và mưu sự kín đáo, Chi Sửu tàng Thất Sát báo hiệu thiếu thời sớm rèn tính tự lập hoặc lập nghiệp xa quê nếu xung Nguyệt lệnh (Mùi).
. Quý Sửu Tại Nguyệt Trụ (17 – 32 Tuổi)
Lệnh tháng nắm quyền bính. Định đoạt sáu phần mệnh. Đóng ở Nguyệt Trụ (tiết Tháng 12 ÂL (Quý Đông, Hàn thấp thổ / Kim khố)), khí Thổ của chi Sửu và tàng can (Kỷ, Quý, Tân) quyết định cách cục chính, còn Can Quý thấu trên đầu tháng giúp năng lực Thủy phát huy cực đại trong sự nghiệp thanh niên.
. Quý Sửu Tại Nhật Trụ (33 – 48 Tuổi)
Trụ cốt của bản thân. Tổ ấm của hôn nhân. Nhật trụ Quý Sửu lập thế Quan Sát Chế Thân tại cung Quan Đới; cung Phu Thê Sửu tàng Thất Sát và cách Bát Chuyên Nhật (Khí chuyên lộc vượng) cho thấy người bạn đời có phẩm chất Uy quyền, sát phạt, bản lĩnh tiên phong, hôn nhân bền vững khi tránh lưu niên Mùi xung động.
. Quý Sửu Tại Thời Trụ (49 Tuổi Trở Đi)
Hoa trái tuổi xế chiều. Nền tảng của con cháu. Đóng tại Trụ Giờ (01:00 – 03:00), khí Tang Đố Mộc và thế Quan Sát Chế Thân kết tụ về vãn niên; nếu Quý Thủy và Sửu Thổ là Hỷ Dụng Thần thì tuổi già phú quý an nhàn, con cái hiếu thảo hiển đạt.
.3. Ma Trận Điều Hậu & Vượng Suy Của Trụ Quý Sửu Qua 4 Mùa («Cùng Thông Bảo Giám»)
Khí hậu định quý tiện. Điều hậu đứng hàng đầu. Theo «Cùng Thông Bảo Giám» , trụ Quý Sửu muốn thành tựu phú quý bắt buộc phải có Dụng Thần Điều Hậu cân bằng Hàn – Nhiệt – Táo – Thấp theo mùa sinh:
Mùa Xuân (Dần, Mão, Thìn)
- Trạng Thái Khí Quý (Thủy): Xuân Thủy theo tiết Mộc vượng
- Bệnh Khí Hậu: Dư hàn / Mộc thịnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Xuân nguyệt mưa xuân tưới nhuần vạn vật, Quý Thủy bị Giáp Ất Mộc hút cạn khí lực; cần Tân Kim hoặc Canh Kim phát nguồn sinh Thủy, kết hợp Bính Hỏa chiếu sáng tạo cầu vồng.
Mùa Hạ (Tỵ, Ngọ, Mùi)
- Trạng Thái Khí Quý (Thủy): Hạ Hỏa viêm, thổ táo
- Bệnh Khí Hậu: Nắng lửa khô khát
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Hạ nguyệt hơi nước bốc hơi dưới nắng gắt, Quý Thủy vô căn dễ khô cạn; tuyệt đối cần Tân Canh Kim thông căn phát nguồn và Nhâm Thủy Tỷ Kiếp tương trợ để giữ mạch suối trong.
Mùa Thu (Thân, Dậu, Tuất)
- Trạng Thái Khí Quý (Thủy): Thu Kim nắm lệnh túc sát
- Bệnh Khí Hậu: Khí khô Kim vượng
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Thu nguyệt mẫu vượng tử tướng, Kim sinh Thủy quá nhiều dễ khiến mưa dầm lạnh lẽo; ưa Bính Hỏa sưởi ấm và Mậu Kỷ Thổ vừa đủ để định hướng dòng chảy.
Mùa Đông (Hợi, Tý, Sửu)
- Trạng Thái Khí Quý (Thủy): Đông Thủy thiên hàn địa đống
- Bệnh Khí Hậu: Băng giá hàn lạnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Đông nguyệt sương tuyết đóng băng, Quý Thủy hàn lạnh cực điểm; chuyên lấy Bính Hỏa thái dương làm Dụng Thần giải (đông), có Bính Hỏa chiếu xuống mới hóa thành mưa xuân ấm áp.
Công Danh, Tài Lộc, Sự Nghiệp & Cơ Cấu Tạo Phú Quý Của Quý Sửu
Tài lộc có mạch riêng. Phú quý cần đúng vận. Người mang trụ Quý Sửu sở hữu lợi thế kép từ chính khí Thất Sát ẩn trong Địa Chi Sửu và tượng Tang Đố Mộc (Cây dâu tằm nuôi tằm dệt lụa giúp ích muôn dân), đặc biệt phát huy sở trường trong nhóm ngành hành Mộc (Giáo dục đào tạo, y dược đông y, nông lâm nghiệp, xuất bản truyền thông, kiến trúc xanh, văn hóa) và nhóm ngành hành Thủy (Thương mại quốc tế, logistics hàng hải, du lịch lữ hành, ngoại giao, dữ liệu, chiến lược, thủy sản).
Giữ kỷ luật dòng tiền. Tránh nóng vội tất tay. Nhờ có Thất Sát tọa hạ (Uy quyền, sát phạt, bản lĩnh tiên phong), mệnh chủ Quý Sửu rất nhạy bén với giá trị dài hạn, nhưng vì bản mệnh Tang Đố Mộc kỵ Kiếm Phong Kim, Đại Hải Thủy (cuốn trôi gốc dâu) nên cần tuyệt đối tránh đầu cơ mạo hiểm vào năm xung thái tuế (Mùi) hoặc năm phạm Thiên Khắc Địa Xung (Kỷ Mùi, Đinh Mùi).
Tình Duyên, Hôn Nhân, Thần Sát & Bản Đồ Hợp – Xung – Hình – Hại – Phá
Nhân duyên vốn có định số. Phối tuổi phải xét toàn cục. Khi luận hôn nhân hay chọn cộng sự cho mệnh chủ Quý Sửu , khoa Tử Bình đối chiếu đồng thời cả Thiên Can, Địa Chi, Nạp Âm và hệ thống Thần Sát:
Thiên Hợp Địa Hợp (Song Hợp)
- Can Chi / Chi Định Vị: Trụ Mậu Tý
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can Quý hợp Mậu (Hóa Hỏa), Chi Sửu hợp Tý (Hóa Thổ); lương duyên và đối tác tâm đầu ý hợp bậc nhất, hóa giải hung sát.
Tam Hợp, Lục Hợp & Tam Hội
- Can Chi / Chi Định Vị: Tam hợp: Tỵ – Dậu – Sửu (Hóa Kim cục)Lục hợp: Tý (Hóa Thổ) • Hội: Hợi – Tý – Sửu (Phương Bắc Thủy)
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Hội tụ thành đại cục đồng hướng, tương trợ ngầm và củng cố cung Phu Thê, hậu phương vững chắc.
Thiên Khắc Địa Xung & Tỷ Xung
- Can Chi / Chi Định Vị: Khắc xung: Kỷ Mùi, Đinh MùiTỷ xung: Quý Mùi
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can khắc/đồng, Chi lục xung (Sửu – Mùi); xung động mạnh từ ngọn tới gốc, cần Dụng Thần thông quan.
Lục Xung – Hình – Hại – Phá
- Can Chi / Chi Định Vị: Xung: Mùi • Hại: NgọHình: Tuất, Mùi (Trì thế chi hình) • Phá: Thìn
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Dễ phát sinh va chạm, hiểu lầm ngầm hoặc hao tổn tâm sức nếu thiếu sự nhường nhịn và hóa giải.
Quý Nhân, Lộc Mã & Đào Hoa
- Can Chi / Chi Định Vị: Thiên Ất: Mão, Tỵ • Văn Xương: MãoLộc: Tý • Mã: Hợi • Đào Hoa: Ngọ
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Thiên Ất phùng hung hóa cát; Văn Xương chủ học vấn; Lộc Mã chủ tài lộc xuất ngoại; Hoa Cái (Sửu) & Bát Chuyên Nhật (Khí chuyên lộc vượng) định khí chất riêng.
Màu Sắc, Phương Hướng, Con Số & Chiến Lược Khai Vận Theo Dụng Thần
Bổ khuyết phải đúng gốc. Đừng áp dụng máy móc. Trong Phong Thủy cải vận cho người tuổi Quý Sửu , người luận mệnh chân chính luôn phân định rõ Tầng 1 là Nạp Âm Niên Mệnh (Tang Đố Mộc, hành Mộc) dùng cho giao tiếp thường nhật, còn Tầng 2 là Dụng Thần Bát Tự của Nhật Chủ (Quý Thủy) dùng để xoay chuyển đại cuộc sự nghiệp và tài chính:
Màu sắc tương trợ
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Tang Đố Mộc (Mệnh Mộc): • Bản hành (Mộc): Xanh lá cây, xanh ngọc bích, xanh lục bảo, xanh rêu (thuần Mộc)• Tương sinh: Đen huyền, xanh nước biển thẫm, xanh lam (Thủy sinh Mộc)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Quý (Thủy): • Thân Nhược (cần Ấn Kim, Tỷ Thủy): màu hành Kim, Thủy• Thân Vượng (cần Thực Mộc, Tài Hỏa): màu hành Mộc, Hỏa
Màu sắc tiết chế
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Tang Đố Mộc (Mệnh Mộc): Trắng sắc lạnh, bạc ánh kim, xám kim loại (Kim khắc Mộc)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Quý (Thủy): Tránh lạm dụng màu thuộc Kỵ Thần gây mất cân bằng Điều Hậu.
Phương hướng & Vật phẩm
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Tang Đố Mộc (Mệnh Mộc): • Hướng: Chính Đông (Chấn) và Đông Nam (Tốn) / Chính Bắc (Khảm, Thủy dưỡng Mộc)• Số: Số 3, 4 (Hậu Thiên) và 3, 8 (Hà Đồ Mộc) • Vật phẩm: Vòng gỗ trầm hương, tử đàn, ngọc bích phỉ thúy, thạch anh xanh, cây phong thủy, hồ thủy sinh
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Quý (Thủy): Ưu tiên phương vị của Dụng Thần, phương Thiên Ất Quý Nhân (Mão, Tỵ) và biểu tượng Lộc Mã (Tý, Hợi).
Lời Khuyên Phát Huy Bản Mệnh
Tri mệnh để lập mệnh. Thuận thế ắt thành công. Cổ nhân dạy “Quân tử tri mệnh nhi bất ưu”, người mang trụ Quý Sửu hiểu rõ bản chất Tang Đố Mộc và thế Quan Sát Chế Thân sẽ biết chủ động hội ngộ cộng sự mang năng lượng Sa Trung Thổ, Lộ Bàng Thổ, Đại Trạch Thổ, Thiên Thượng Hỏa, Tuyền Trung Thủy, phát huy phẩm chất Thất Sát tọa hạ, đồng thời ứng động Dịch Mã (Hợi) và Quý Nhân (Mão, Tỵ) để hóa giải các năm Thiên Khắc Địa Xung (Kỷ Mùi, Đinh Mùi).
Câu Hỏi Thường Gặp Về Quý Sửu
Quý Sửu là gì và đứng thứ mấy trong 60 Hoa Giáp?
Đứng thứ 50/60. Thuộc tuần Giáp Thìn. Trong lịch pháp cổ truyền, Quý Sửu kết hợp Thiên Can Quý (Âm Thủy) và Địa Chi Sửu (Âm Thổ, cầm tinh con Trâu), định vị Không Vong tại Dần, Mão và mang nạp âm Tang Đố Mộc (Cây dâu tằm nuôi tằm dệt lụa giúp ích muôn dân).
Sinh năm Quý Sửu là năm nào, mệnh gì?
Mệnh Mộc. Nạp âm Tang Đố Mộc. Người sinh năm Quý Sửu ứng với năm dương lịch 1913, 1973, 2033 tính từ tiết Lập Xuân; theo «Tam Mệnh Thông Hội», họ mang tượng (Cây dâu tằm nuôi tằm dệt lụa giúp ích muôn dân) với nội lực rất đặc trưng.
Trụ Quý Sửu tàng can gì và tọa Thập Thần nào?
Tọa Thất Sát. Ứng cung Quan Đới. Bên dưới Địa Chi Sửu của trụ Quý Sửu ẩn tàng Kỷ (Bản khí, Thất Sát), Quý (Trung khí, Tỷ Kiên), Tân (Dư khí, Thiên Ấn); khi đối chiếu với Thiên Can Quý, bản khí tọa hạ chính là Thất Sát , kiến tạo nên thế Quan Sát Chế Thân.
Nhật trụ Quý Sửu có ý nghĩa gì về tính cách và hôn nhân?
Tâm tính rất rõ. Hôn nhân trọng nghĩa. Khi Quý Sửu đóng tại Nhật Trụ, Nhật nguyên Quý (Thủy) ngồi trên cung Phu Thê Sửu (Thổ) mang bản khí Thất Sát, khiến đương số vừa thâm trầm, nhạy bén tâm lý, giàu lòng trắc ẩn, kiên trì thẩm thấu và mưu sự kín đáo vừa cần khéo léo tiết chế dễ u uất bi quan khi gặp bế tắc, nội tâm quá sâu kín khiến người ngoài khó đoán định để giữ ấm gia đạo.
Tuổi Quý Sửu hợp tuổi nào và kỵ tuổi nào nhất?
Mừng gặp Mậu Tý. Kỵ gặp Kỷ Mùi. Trụ Quý Sửu đại cát khi hội ngộ trụ Mậu Tý (Thiên Hợp Địa Hợp), bộ Tam Hợp (Tỵ – Dậu – Sửu (Hóa Kim cục)) và Lục Hợp (Tý (Hóa Thổ)); ngược lại cần thận trọng trước trụ Kỷ Mùi, Đinh Mùi (Thiên Khắc Địa Xung) và chi Lục Xung (Mùi).
Trụ Quý Sửu đóng ở Năm, Tháng, Ngày, Giờ khác nhau ra sao?
Cung vị đổi, tượng đổi. Vận trình cũng phân hóa. Ở Niên Trụ thì chủ phúc ấm tổ tiên và khí Tang Đố Mộc; ở Nguyệt Trụ thì định đề cương sự nghiệp Thất Sát; ở Nhật Trụ thì quyết định tâm tính và hôn nhân; ở Thời Trụ thì biểu thị thành tựu hậu vận ngoài 49 tuổi.
Cách chọn Dụng Thần và Điều Hậu theo 4 mùa cho trụ Quý Sửu?
Trọng nhất Điều Hậu. Sau xét Phù Ức. Theo «Cùng Thông Bảo Giám», can Quý (Thủy) của trụ Quý Sửu sinh mùa Xuân cần điều hòa dư hàn, mùa Hạ cần Thủy giải nhiệt, mùa Thu cần cân bằng Kim khí, còn mùa Đông bắt buộc dùng Bính Hỏa sưởi ấm cục diện.
Người mệnh Quý Sửu (Tang Đố Mộc) hợp màu gì, hướng nào và có Quý Nhân nào?
Hợp hành Mộc. Quý nhân tại Mão, Tỵ. Theo niên mệnh Tang Đố Mộc, tuổi Quý Sửu hợp màu Xanh lá cây, xanh ngọc bích, xanh lục bảo, xanh rêu (thuần Mộc), hướng Chính Đông (Chấn) và Đông Nam (Tốn), hưởng Thiên Ất Quý Nhân tại Mão, Tỵ, Văn Xương Mão, Lộc Tý và Dịch Mã Hợi.