Bát Tự
Ất Sửu – Hải Trung Kim: Can Chi, nạp âm và luận giải
Ất Sửu thuộc nạp âm Hải Trung Kim, hành Kim. Đối chiếu Can Chi, các năm tương ứng, bản chất nạp âm và cách luận trong Bát Tự.
Các nội dung dưới đây trình bày cách luận Bát Tự, Tứ Trụ và Can Chi theo quan niệm truyền thống. Cần đối chiếu toàn bộ lá số, tiết khí và hoàn cảnh thực tế khi vận dụng; không dùng một thần sát hay một năm sinh riêng lẻ để kết luận về cuộc đời, sức khỏe hoặc tài chính.
Thông tin Ất Sửu
- Nạp âm: Hải Trung Kim.
- Ngũ hành nạp âm: Kim.
- Các năm theo bảng danh mục: 1925, 1985, 2045.
Khi lập Bát Tự, mốc đổi năm là thời điểm Lập Xuân. Người sinh gần mốc này cần đối chiếu ngày, giờ và nơi sinh; bảng năm không thay thế việc lập đủ bốn trụ.
Can Chi: Ất Sửu
Nạp Âm: Hải Trung Kim, vàng trong lòng biển
Ngũ hành bản mệnh: Kim
Thiên Can: Ất, Mộc âm
Địa Chi: Sửu, Thổ âm, cầm tinh Trâu
Năm sinh: 1925, 1985, 2045
Hợp tuổi: Tỵ, Dậu, Tý
Kỵ tuổi: Mùi (xung), Ngọ (hại)
Tóm Tắt Nhanh Mệnh Lý & Giải Phẫu Bát Tự Trụ Ất Sửu
Khí ẩn cực sâu. Đừng chỉ nhìn con giáp. Trong hệ thống Tử Bình học và Nạp Âm cổ pháp của «Tam Mệnh Thông Hội», trụ Ất Sửu là sự giao hòa tinh vi giữa Thiên Can Ất (Âm Mộc) ở tầng trời và Địa Chi Sửu (Âm Thổ) ở tầng đất, tạo thành thế Thân Chế Tài Khố vô cùng đặc sắc và ẩn chứa cơ chế biến dịch riêng biệt trên cả bốn cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ.
- Vị trí Hoa Giáp & Tuần Không: Đứng thứ 2/60, thuộc Tuần Giáp Tý (Không Vong tại Tuất, Hợi), cầm tinh Con Trâu .
- Tương quan Can Chi & Trường Sinh: Can khắc Chi (Tài Tinh tọa hạ), Ất tọa Sửu ứng cung Suy (Khí chuyển từ cực thịnh sang trầm tĩnh, chín chắn, khôn ngoan, biết lùi một bước để giữ toàn cục.).
- Tàng Can & Thập Thần Tọa Hạ: Địa chi Sửu tàng Kỷ , Quý , Tân ; chính khí tọa hạ là Thiên Tài .
- Bản mệnh Nạp Âm («Tam Mệnh Thông Hội»): Hải Trung Kim , mệnh hành Kim (Vàng ẩn dưới đáy biển sâu).
- Hệ thống Hợp – Xung: Thiên Hợp Địa Hợp với Canh Tý; Thiên Khắc Địa Xung với Tân Mùi, Kỷ Mùi; Thiên Tỷ Địa Xung với Ất Mùi; Tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu (Hóa Kim cục); Lục hợp Tý (Hóa Thổ).
- Thần Sát & Quý Nhân: Thiên Ất Quý Nhân Tý, Thân; Văn Xương Ngọ; Lộc Thần Mão; Dịch Mã Hợi; Đào Hoa Ngọ; Hoa Cái Sửu; Cách cục: Kim Thần Cách (Cương quyết phát đạt khi gặp Hỏa).
Ất Sửu Là Gì, Giải Phẫu Cấu Trúc Can Chi & Khí Học Tử Bình
Khí có gốc. Mệnh có nguồn. Trong lịch pháp can chi cổ truyền và khoa Tử Bình mệnh lý, Ất Sửu là trụ can chi đứng thứ 2/60 của vòng Lục Thập Hoa Giáp, kết tinh từ sự giao hội giữa Thiên Can Ất đại diện cho thiên thời biểu kiến và Địa Chi Sửu đại diện cho gốc rễ địa lợi nâng đỡ toàn bộ mệnh cục từ bên dưới.
Hãy nhìn thẳng vào cấu trúc. Ở tầng Thiên Can, Ất thuộc Âm Mộc (Phương Đông, vượng vào Mùa Xuân), mang hình tượng Hoa cỏ đằng la, lúa non thảo mộc, làn gió xuân uyển chuyển dẻo dai; sách «Trích Thiên Tủy» đúc kết bằng câu khẩu quyết bất hủ “,,,” (Ất Mộc tuy nhu, khuê dương giải ngưu, hoài Đinh bão Bính, khóa phượng thừa hầu); «Trích Thiên Tủy» chỉ rõ Ất Mộc tuy là cỏ hoa mềm mại nhưng khi có rễ sâu vẫn chế phục được Sửu Thổ và Mùi Thổ (khuê dương giải ngưu); chỉ cần trong mệnh ôm ấp Bính Đinh Hỏa sưởi ấm thì dù cưỡi trên Dậu (Phượng) hay Thân (Hầu) nhiều sát khí cũng không sợ hãi.
Gốc nằm ở Địa Chi. Không thể xem nhẹ. Tại tầng hạ nguyên, Sửu thuộc Âm Thổ, cầm tinh Con Trâu, ứng với tiết lệnh Tháng 12 ÂL (Quý Đông, Hàn thấp thổ / Kim khố), phương vị Đông Bắc thiên Bắc (22.5°–37.5°) và khung giờ 01:00 – 03:00; điểm làm nên chiều sâu biến hóa của Địa Chi Sửu trong khoa Bát Tự chính là hệ thống Tàng Can (Nhân Nguyên dụng sự) ẩn chứa bên trong lòng đất gồm Kỷ , Quý , Tân , đồng thời phân định rõ tầng Nạp Âm (Hải Trung Kim, mệnh Kim) với tầng Chính Ngũ Hành (Ất Mộc tọa Sửu Thổ).
“Thiên Can như ngọn cây đón gió trời, Địa Chi như rễ cái bám mạch đất; luận trụ Ất Sửu mà chỉ nhìn Nạp Âm Hải Trung Kim bề ngoài mà bỏ qua thế Thân Chế Tài Khố cùng cung Suy tọa hạ thì chẳng khác nào xem hoa trên gấm mà không thấy mạch nước dưới nguồn.”
Nạp Âm Hải Trung Kim, Khảo Luận Cổ Thư «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển»
Nạp âm là tiếng vọng. Khí số rất huyền vi. Khác với ngũ hành đơn lẻ của từng can chi, Nạp Âm Ngũ Hành bắt nguồn từ phép phối hợp Lục Thập Giáp Tý với Ngũ Âm và Thập Nhị Luật Lữ cổ đại, trong đó trụ Ất Sửu và trụ Giáp Tý cùng chung nạp âm Hải Trung Kim thuộc hành Kim.
Đó là chỗ tinh vi nhất. Đừng bao giờ đánh đồng. Cùng mang danh Hải Trung Kim, nhưng vì Ất Sửu tọa cung Suy thuộc tuần Giáp Tý (Không Vong tại Tuất, Hợi), nên rất mừng gặp các nạp âm Tích Lịch Hỏa (Mậu Tý, Kỷ Sửu), Sơn Đầu Hỏa, Sa Trung Thổ, Bích Thượng Thổ, Giản Hạ Thủy để thành đại khí và cần đề phòng nạp âm xung khắc Đại Hải Thủy (nhấn chìm quá sâu), Lư Trung Hỏa quá gắt mà không có Thủy cứu.
Nguyên Điển «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển» Luận Về Hải Trung Kim
Nguyên điển. Hai đoạn khảo chứng của «Tam Mệnh Thông Hội» và «Lan Đài Diệu Tuyển» về Hải Trung Kim đã dẫn đủ ở bài trụ Giáp Tý, trụ cùng nạp âm với Ất Sửu. Ở đây chỉ bàn chỗ hai trụ khác nhau.
Phân biệt Ất Sửu và Giáp Tý: Cùng mệnh nhưng khác thế. Khí âm dương phân định rõ. Với bản trụ Ất Sửu (Âm trụ): Ất Sửu là Tự Sinh chi Kim (vàng tự kết tụ trong Kim khố Sửu Thổ), dưới chân có Kỷ Thổ và Tân Kim nâng đỡ nên căn cơ vững chắc hơn Giáp Tý, gặp Hỏa luyện là phát phúc bền lâu. Ngược lại ở trụ Giáp Tý: Giáp Tý là Tùng Cách chi Kim (vàng thuận theo khuôn phép), khí tán ở phương Bắc tử địa của Kim nên cần Thích Lịch Hỏa sưởi ấm mặt biển hoặc Thổ vượng ngăn Thủy lạnh mới phát lộ.
Sinh Năm Ất Sửu Là Năm Nào, Mệnh Gì, Cung Phi & Ranh Giới Tiết Lập Xuân
Chu kỳ sáu mươi năm. Quy luật tuần hoàn bất biến. Cứ đúng 60 năm trụ Ất Sửu lại lặp lại một lần, nhưng người sinh ở các nguyên 60 năm khác nhau hoặc khác giới tính sẽ có Cung Phi Bát Trạch khác nhau; đặc biệt ranh giới chuyển năm Can Chi tuyệt đối tính theo thời khắc Tiết Lập Xuân (ngày 03–05/02 Dương lịch) chứ KHÔNG tính theo Mùng 1 Tết Nguyên Đán (sinh trước Lập Xuân năm 1985 vẫn thuộc tuổi Giáp Tý, sinh sau Lập Xuân năm kế tiếp thuộc tuổi Bính Dần):
1925 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Ất Sửu
- Nạp Âm Bản Mệnh: Hải Trung Kim (Kim)
- Cầm Tinh: Con Trâu
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Chấn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)Nữ: Chấn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)
1985 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Ất Sửu
- Nạp Âm Bản Mệnh: Hải Trung Kim (Kim)
- Cầm Tinh: Con Trâu
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Càn (Kim, Tây Tứ Mệnh)Nữ: Ly (Hỏa, Đông Tứ Mệnh)
2045 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Ất Sửu
- Nạp Âm Bản Mệnh: Hải Trung Kim (Kim)
- Cầm Tinh: Con Trâu
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Cấn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)Nữ: Đoài (Kim, Tây Tứ Mệnh)
Tính Cách, Tâm Lý Học Hành Vi & Khí Chất Nam Nữ Mệnh Ất Sửu
Tâm tính sinh số phận. Nội khí định hành vi. Nhân tướng tâm lý của người mang trụ Ất Sửu là sự tổng hòa của khí chất Thiên Can Ất (Hoa cỏ đằng la, lúa non thảo mộc, làn gió xuân uyển chuyển dẻo dai), căn cơ Địa Chi Sửu (tàng Thiên Tài) tại cung Suy và tượng Hải Trung Kim; Thiên Can Ất (Mộc) khắc chế Địa Chi Sửu (Thổ), là thế tự ngồi trên Tài tinh của mình, chủ về đầu óc thực tế, nhạy bén quản trị tài sản và nắm quyền chủ động.
Nam & Nữ mệnh Ất Sửu: Nam nhi trọng tín nghĩa. Nữ giới giàu nội lực. Nam mệnh Ất Sửu kết hợp bản lĩnh mềm dẻo, linh hoạt, tinh tế, giỏi thích nghi và có sức sống bền bỉ trước nghịch cảnh với tư duy thực chiến của Thiên Tài tọa hạ để theo đuổi mục tiêu đến cùng; trong khi đó nữ mệnh Ất Sửu vừa sắc sảo tự chủ vừa thấm đẫm năng lượng Thiên Tài (Nhạy bén thương trường, hào phóng, lộc lớn), song do ảnh hưởng của đặc cách Kim Thần Cách (Cương quyết phát đạt khi gặp Hỏa) nên cần bớt cầu toàn để giữ tâm an nhiên.
Góc khuất tâm lý cần chuyển hóa: Cứng quá dễ gãy. Lo quá hại thần. Điểm yếu lớn nhất của cấu trúc Ất tọa Sửu là dễ dao động, hay trăn trở nội tâm, đôi khi phụ thuộc hoàn cảnh hoặc ngại đối đầu trực diện, nhất là khi lưu niên phạm Thiên Khắc Địa Xung (Tân Mùi, Kỷ Mùi) hoặc kích động Không Vong (Tuất, Hợi) khiến tâm lý dễ rơi vào trạng thái bảo thủ hoặc suy tư cực đoan.
Trụ Ất Sửu Trong Lá Số Bát Tự: Luận Sâu 4 Cung Vị & Điều Hậu 4 Mùa
Bát Tự lấy Nhật Chủ làm tâm. Bốn trụ phân bốn cõi. Khi lấy Thiên Can Ất (Âm Mộc) làm mốc quy chiếu, kết cấu nội khí dưới Địa Chi Sửu và vai trò của trụ Ất Sửu trên 4 cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ được phân định như sau:
Bản khí (60%)
- Thiên Can / Định Vị: Kỷ , Âm Thổ
- Thập Thần / Trạng Thái: Thiên Tài
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Nhạy bén thương trường, hào phóng, lộc lớn
Trung khí (30%)
- Thiên Can / Định Vị: Quý , Âm Thủy
- Thập Thần / Trạng Thái: Thiên Ấn
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Thâm trầm, trực giác, mưu lược độc đáo
Dư khí (10%)
- Thiên Can / Định Vị: Tân , Âm Kim
- Thập Thần / Trạng Thái: Thất Sát
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Uy quyền, sát phạt, bản lĩnh tiên phong
Vòng Trường Sinh
- Thiên Can / Định Vị: Ất tọa Sửu
- Thập Thần / Trạng Thái: Cung Suy
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Khí chuyển từ cực thịnh sang trầm tĩnh, chín chắn, khôn ngoan, biết lùi một bước để giữ toàn cục.
Tuần Hoa Giáp
- Thiên Can / Định Vị: Tuần Giáp Tý
- Thập Thần / Trạng Thái: Không Vong: Tuất, Hợi
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Cung vị nào gặp chi Tuất, Hợi thì giảm lực thực chất hoặc chuyển hóa sang chiều sâu học thuật, tâm linh.
. Ất Sửu Tại Niên Trụ (01 – 16 Tuổi)
Gốc rễ của mệnh cục. Phúc ấm từ tổ tiên. Đóng ở Trụ Năm, Ất Sửu định hình niên mệnh Hải Trung Kim (Kim); Can Ất lộ cho thấy gia phong mềm dẻo, linh hoạt, tinh tế, giỏi thích nghi và có sức sống bền bỉ trước nghịch cảnh, Chi Sửu tàng Thiên Tài báo hiệu thiếu thời sớm rèn tính tự lập hoặc lập nghiệp xa quê nếu xung Nguyệt lệnh (Mùi).
. Ất Sửu Tại Nguyệt Trụ (17 – 32 Tuổi)
Lệnh tháng nắm quyền bính. Định đoạt sáu phần mệnh. Đóng ở Nguyệt Trụ (tiết Tháng 12 ÂL (Quý Đông, Hàn thấp thổ / Kim khố)), khí Thổ của chi Sửu và tàng can (Kỷ, Quý, Tân) quyết định cách cục chính, còn Can Ất thấu trên đầu tháng giúp năng lực Mộc phát huy cực đại trong sự nghiệp thanh niên.
. Ất Sửu Tại Nhật Trụ (33 – 48 Tuổi)
Trụ cốt của bản thân. Tổ ấm của hôn nhân. Nhật trụ Ất Sửu lập thế Thân Chế Tài Khố tại cung Suy; cung Phu Thê Sửu tàng Thiên Tài và cách Kim Thần Cách (Cương quyết phát đạt khi gặp Hỏa) cho thấy người bạn đời có phẩm chất Nhạy bén thương trường, hào phóng, lộc lớn, hôn nhân bền vững khi tránh lưu niên Mùi xung động.
. Ất Sửu Tại Thời Trụ (49 Tuổi Trở Đi)
Hoa trái tuổi xế chiều. Nền tảng của con cháu. Đóng tại Trụ Giờ (01:00 – 03:00), khí Hải Trung Kim và thế Thân Chế Tài Khố kết tụ về vãn niên; nếu Ất Mộc và Sửu Thổ là Hỷ Dụng Thần thì tuổi già phú quý an nhàn, con cái hiếu thảo hiển đạt.
.3. Ma Trận Điều Hậu & Vượng Suy Của Trụ Ất Sửu Qua 4 Mùa («Cùng Thông Bảo Giám»)
Khí hậu định quý tiện. Điều hậu đứng hàng đầu. Theo «Cùng Thông Bảo Giám» , trụ Ất Sửu muốn thành tựu phú quý bắt buộc phải có Dụng Thần Điều Hậu cân bằng Hàn – Nhiệt – Táo – Thấp theo mùa sinh:
Mùa Xuân (Dần, Mão, Thìn)
- Trạng Thái Khí Ất (Mộc): Xuân Mộc theo tiết Mộc vượng
- Bệnh Khí Hậu: Dư hàn / Mộc thịnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Xuân nguyệt thảo mộc sinh sôi, tuyệt kỵ Kim nặng làm tổn thương mầm non; quý nhất được Bính Hỏa thái dương chiếu ấm và Quý Thủy sương móc tưới nhuần để hoa lá phô sắc.
Mùa Hạ (Tỵ, Ngọ, Mùi)
- Trạng Thái Khí Ất (Mộc): Hạ Hỏa viêm, thổ táo
- Bệnh Khí Hậu: Nắng lửa khô khát
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Hạ nguyệt nắng gắt làm khô cạn thảo mộc, lấy Quý Thủy làm tôn thần cứu hạn, dùng Bính Hỏa vừa phải và cần Canh Tân phát nguồn sinh Thủy để giữ mạch sống dồi dào.
Mùa Thu (Thân, Dậu, Tuất)
- Trạng Thái Khí Ất (Mộc): Thu Kim nắm lệnh túc sát
- Bệnh Khí Hậu: Khí khô Kim vượng
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Thu nguyệt Kim khí túc sát, cỏ hoa héo úa nhưng hạt giống đã kết; ưa Bính Hỏa điều hậu chế Kim, Quý Thủy nuôi rễ, hoặc gặp Giáp Mộc (đằng la hệ giáp) để nương tựa vững vàng.
Mùa Đông (Hợi, Tý, Sửu)
- Trạng Thái Khí Ất (Mộc): Đông Thủy thiên hàn địa đống
- Bệnh Khí Hậu: Băng giá hàn lạnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Đông nguyệt thiên hàn địa động, vạn vật ẩn tàng, chuyên lấy Bính Hỏa mặt trời làm Dụng Thần cứu mệnh; có Bính Hỏa chiếu rọi thì hàn mộc hướng dương, danh lợi vẹn toàn.
Công Danh, Tài Lộc, Sự Nghiệp & Cơ Cấu Tạo Phú Quý Của Ất Sửu
Tài lộc có mạch riêng. Phú quý cần đúng vận. Người mang trụ Ất Sửu sở hữu lợi thế kép từ chính khí Thiên Tài ẩn trong Địa Chi Sửu và tượng Hải Trung Kim (Vàng ẩn dưới đáy biển sâu), đặc biệt phát huy sở trường trong nhóm ngành hành Kim (Tài chính ngân hàng, cơ khí chế tạo, bán dẫn, đầu tư kim khí, pháp chế, kiểm toán, đá quý) và nhóm ngành hành Mộc (Giáo dục đào tạo, y dược đông y, nông lâm nghiệp, xuất bản truyền thông, kiến trúc xanh, văn hóa).
Giữ kỷ luật dòng tiền. Tránh nóng vội tất tay. Nhờ có Thiên Tài tọa hạ (Nhạy bén thương trường, hào phóng, lộc lớn), mệnh chủ Ất Sửu rất nhạy bén với giá trị dài hạn, nhưng vì bản mệnh Hải Trung Kim kỵ Đại Hải Thủy (nhấn chìm quá sâu), Lư Trung Hỏa quá gắt mà không có Thủy cứu nên cần tuyệt đối tránh đầu cơ mạo hiểm vào năm xung thái tuế (Mùi) hoặc năm phạm Thiên Khắc Địa Xung (Tân Mùi, Kỷ Mùi).
Tình Duyên, Hôn Nhân, Thần Sát & Bản Đồ Hợp – Xung – Hình – Hại – Phá
Nhân duyên vốn có định số. Phối tuổi phải xét toàn cục. Khi luận hôn nhân hay chọn cộng sự cho mệnh chủ Ất Sửu , khoa Tử Bình đối chiếu đồng thời cả Thiên Can, Địa Chi, Nạp Âm và hệ thống Thần Sát:
Thiên Hợp Địa Hợp (Song Hợp)
- Can Chi / Chi Định Vị: Trụ Canh Tý
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can Ất hợp Canh (Hóa Kim), Chi Sửu hợp Tý (Hóa Thổ); lương duyên và đối tác tâm đầu ý hợp bậc nhất, hóa giải hung sát.
Tam Hợp, Lục Hợp & Tam Hội
- Can Chi / Chi Định Vị: Tam hợp: Tỵ – Dậu – Sửu (Hóa Kim cục)Lục hợp: Tý (Hóa Thổ) • Hội: Hợi – Tý – Sửu (Phương Bắc Thủy)
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Hội tụ thành đại cục đồng hướng, tương trợ ngầm và củng cố cung Phu Thê, hậu phương vững chắc.
Thiên Khắc Địa Xung & Tỷ Xung
- Can Chi / Chi Định Vị: Khắc xung: Tân Mùi, Kỷ MùiTỷ xung: Ất Mùi
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can khắc/đồng, Chi lục xung (Sửu – Mùi); xung động mạnh từ ngọn tới gốc, cần Dụng Thần thông quan.
Lục Xung – Hình – Hại – Phá
- Can Chi / Chi Định Vị: Xung: Mùi • Hại: NgọHình: Tuất, Mùi (Trì thế chi hình) • Phá: Thìn
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Dễ phát sinh va chạm, hiểu lầm ngầm hoặc hao tổn tâm sức nếu thiếu sự nhường nhịn và hóa giải.
Quý Nhân, Lộc Mã & Đào Hoa
- Can Chi / Chi Định Vị: Thiên Ất: Tý, Thân • Văn Xương: NgọLộc: Mão • Mã: Hợi • Đào Hoa: Ngọ
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Thiên Ất phùng hung hóa cát; Văn Xương chủ học vấn; Lộc Mã chủ tài lộc xuất ngoại; Hoa Cái (Sửu) & Kim Thần Cách (Cương quyết phát đạt khi gặp Hỏa) định khí chất riêng.
Màu Sắc, Phương Hướng, Con Số & Chiến Lược Khai Vận Theo Dụng Thần
Bổ khuyết phải đúng gốc. Đừng áp dụng máy móc. Trong Phong Thủy cải vận cho người tuổi Ất Sửu , người luận mệnh chân chính luôn phân định rõ Tầng 1 là Nạp Âm Niên Mệnh (Hải Trung Kim, hành Kim) dùng cho giao tiếp thường nhật, còn Tầng 2 là Dụng Thần Bát Tự của Nhật Chủ (Ất Mộc) dùng để xoay chuyển đại cuộc sự nghiệp và tài chính:
Màu sắc tương trợ
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Hải Trung Kim (Mệnh Kim): • Bản hành (Kim): Trắng ánh kim, bạc, xám ghi, bạch kim (thuần Kim)• Tương sinh: Vàng thổ, nâu đất, vàng kem, hổ phách (Thổ sinh Kim)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Ất (Mộc): • Thân Nhược (cần Ấn Thủy, Tỷ Mộc): màu hành Thủy, Mộc• Thân Vượng (cần Thực Hỏa, Tài Thổ): màu hành Hỏa, Thổ
Màu sắc tiết chế
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Hải Trung Kim (Mệnh Kim): Đỏ rực, hồng đậm, cam nóng, tím hồng (Hỏa khắc Kim)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Ất (Mộc): Tránh lạm dụng màu thuộc Kỵ Thần gây mất cân bằng Điều Hậu.
Phương hướng & Vật phẩm
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Hải Trung Kim (Mệnh Kim): • Hướng: Chính Tây (Đoài) và Tây Bắc (Càn) / Đông Bắc (Cấn) và Tây Nam (Khôn)• Số: Số 6, 7 (Hậu Thiên) và 4, 9 (Hà Đồ Kim) • Vật phẩm: Đồng hồ cơ kim loại, ấn bạch ngọc, thạch anh trắng, thạch anh tóc vàng, mắt hổ vàng
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Ất (Mộc): Ưu tiên phương vị của Dụng Thần, phương Thiên Ất Quý Nhân (Tý, Thân) và biểu tượng Lộc Mã (Mão, Hợi).
Lời Khuyên Phát Huy Bản Mệnh
Tri mệnh để lập mệnh. Thuận thế ắt thành công. Cổ nhân dạy “Quân tử tri mệnh nhi bất ưu”, người mang trụ Ất Sửu hiểu rõ bản chất Hải Trung Kim và thế Thân Chế Tài Khố sẽ biết chủ động hội ngộ cộng sự mang năng lượng Tích Lịch Hỏa (Mậu Tý, Kỷ Sửu), Sơn Đầu Hỏa, Sa Trung Thổ, Bích Thượng Thổ, Giản Hạ Thủy, phát huy phẩm chất Thiên Tài tọa hạ, đồng thời ứng động Dịch Mã (Hợi) và Quý Nhân (Tý, Thân) để hóa giải các năm Thiên Khắc Địa Xung (Tân Mùi, Kỷ Mùi).
Câu Hỏi Thường Gặp Về Ất Sửu
Ất Sửu là gì và đứng thứ mấy trong 60 Hoa Giáp?
Đứng thứ 2/60. Thuộc tuần Giáp Tý. Trong lịch pháp cổ truyền, Ất Sửu kết hợp Thiên Can Ất (Âm Mộc) và Địa Chi Sửu (Âm Thổ, cầm tinh con Trâu), định vị Không Vong tại Tuất, Hợi và mang nạp âm Hải Trung Kim (Vàng ẩn dưới đáy biển sâu).
Sinh năm Ất Sửu là năm nào, mệnh gì?
Mệnh Kim. Nạp âm Hải Trung Kim. Người sinh năm Ất Sửu ứng với năm dương lịch 1925, 1985, 2045 tính từ tiết Lập Xuân; theo «Tam Mệnh Thông Hội», họ mang tượng (Vàng ẩn dưới đáy biển sâu) với nội lực rất đặc trưng.
Trụ Ất Sửu tàng can gì và tọa Thập Thần nào?
Tọa Thiên Tài. Ứng cung Suy. Bên dưới Địa Chi Sửu của trụ Ất Sửu ẩn tàng Kỷ (Bản khí, Thiên Tài), Quý (Trung khí, Thiên Ấn), Tân (Dư khí, Thất Sát); khi đối chiếu với Thiên Can Ất, bản khí tọa hạ chính là Thiên Tài , kiến tạo nên thế Thân Chế Tài Khố.
Nhật trụ Ất Sửu có ý nghĩa gì về tính cách và hôn nhân?
Tâm tính rất rõ. Hôn nhân trọng nghĩa. Khi Ất Sửu đóng tại Nhật Trụ, Nhật nguyên Ất (Mộc) ngồi trên cung Phu Thê Sửu (Thổ) mang bản khí Thiên Tài, khiến đương số vừa mềm dẻo, linh hoạt, tinh tế, giỏi thích nghi và có sức sống bền bỉ trước nghịch cảnh vừa cần khéo léo tiết chế dễ dao động, hay trăn trở nội tâm, đôi khi phụ thuộc hoàn cảnh hoặc ngại đối đầu trực diện để giữ ấm gia đạo.
Tuổi Ất Sửu hợp tuổi nào và kỵ tuổi nào nhất?
Mừng gặp Canh Tý. Kỵ gặp Tân Mùi. Trụ Ất Sửu đại cát khi hội ngộ trụ Canh Tý (Thiên Hợp Địa Hợp), bộ Tam Hợp (Tỵ – Dậu – Sửu (Hóa Kim cục)) và Lục Hợp (Tý (Hóa Thổ)); ngược lại cần thận trọng trước trụ Tân Mùi, Kỷ Mùi (Thiên Khắc Địa Xung) và chi Lục Xung (Mùi).
Trụ Ất Sửu đóng ở Năm, Tháng, Ngày, Giờ khác nhau ra sao?
Cung vị đổi, tượng đổi. Vận trình cũng phân hóa. Ở Niên Trụ thì chủ phúc ấm tổ tiên và khí Hải Trung Kim; ở Nguyệt Trụ thì định đề cương sự nghiệp Thiên Tài; ở Nhật Trụ thì quyết định tâm tính và hôn nhân; ở Thời Trụ thì biểu thị thành tựu hậu vận ngoài 49 tuổi.
Cách chọn Dụng Thần và Điều Hậu theo 4 mùa cho trụ Ất Sửu?
Trọng nhất Điều Hậu. Sau xét Phù Ức. Theo «Cùng Thông Bảo Giám», can Ất (Mộc) của trụ Ất Sửu sinh mùa Xuân cần điều hòa dư hàn, mùa Hạ cần Thủy giải nhiệt, mùa Thu cần cân bằng Kim khí, còn mùa Đông bắt buộc dùng Bính Hỏa sưởi ấm cục diện.
Người mệnh Ất Sửu (Hải Trung Kim) hợp màu gì, hướng nào và có Quý Nhân nào?
Hợp hành Kim. Quý nhân tại Tý, Thân. Theo niên mệnh Hải Trung Kim, tuổi Ất Sửu hợp màu Trắng ánh kim, bạc, xám ghi, bạch kim (thuần Kim), hướng Chính Tây (Đoài) và Tây Bắc (Càn), hưởng Thiên Ất Quý Nhân tại Tý, Thân, Văn Xương Ngọ, Lộc Mão và Dịch Mã Hợi.