Bát Tự
Quý Mão – Kim Bạch Kim: Can Chi, nạp âm và luận giải
Quý Mão thuộc nạp âm Kim Bạch Kim, hành Kim. Đối chiếu Can Chi, các năm tương ứng, bản chất nạp âm và cách luận trong Bát Tự.
Các nội dung dưới đây trình bày cách luận Bát Tự, Tứ Trụ và Can Chi theo quan niệm truyền thống. Cần đối chiếu toàn bộ lá số, tiết khí và hoàn cảnh thực tế khi vận dụng; không dùng một thần sát hay một năm sinh riêng lẻ để kết luận về cuộc đời, sức khỏe hoặc tài chính.
Thông tin Quý Mão
- Nạp âm: Kim Bạch Kim.
- Ngũ hành nạp âm: Kim.
- Các năm theo bảng danh mục: 1963, 2023.
Khi lập Bát Tự, mốc đổi năm là thời điểm Lập Xuân. Người sinh gần mốc này cần đối chiếu ngày, giờ và nơi sinh; bảng năm không thay thế việc lập đủ bốn trụ.
Can Chi: Quý Mão
Nạp Âm: Kim Bạch Kim, kim mạ, bạc lá
Ngũ hành bản mệnh: Kim
Thiên Can: Quý, Thủy âm
Địa Chi: Mão, Mộc âm, cầm tinh Mèo
Năm sinh: 1963, 2023
Hợp tuổi: Hợi, Mùi, Tuất
Kỵ tuổi: Dậu (xung), Thìn (hại)
Tóm Tắt Nhanh Mệnh Lý & Giải Phẫu Bát Tự Trụ Quý Mão
Khí ẩn cực sâu. Đừng chỉ nhìn con giáp. Trong hệ thống Tử Bình học và Nạp Âm cổ pháp của «Tam Mệnh Thông Hội», trụ Quý Mão là sự giao hòa tinh vi giữa Thiên Can Quý (Âm Thủy) ở tầng trời và Địa Chi Mão (Âm Mộc) ở tầng đất, tạo thành thế Tinh Hoa Tiết Tú vô cùng đặc sắc và ẩn chứa cơ chế biến dịch riêng biệt trên cả bốn cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ.
- Vị trí Hoa Giáp & Tuần Không: Đứng thứ 40/60, thuộc Tuần Giáp Ngọ (Không Vong tại Thìn, Tỵ), cầm tinh Con Mèo .
- Tương quan Can Chi & Trường Sinh: Can sinh Chi (Thực Thương tiết tú), Quý tọa Mão ứng cung Trường Sinh (Khởi nguồn sinh khí dồi dào, như mầm non đón nắng, chủ sự khai sáng, thọ nguyên bền và nhiều cơ hội mới.).
- Tàng Can & Thập Thần Tọa Hạ: Địa chi Mão tàng Ất ; chính khí tọa hạ là Thực Thần .
- Bản mệnh Nạp Âm («Tam Mệnh Thông Hội»): Kim Bạch Kim , mệnh hành Kim (Vàng lá dát mỏng, bạc trắng trang hoàng cung điện).
- Hệ thống Hợp – Xung: Thiên Hợp Địa Hợp với Mậu Tuất; Thiên Khắc Địa Xung với Kỷ Dậu, Đinh Dậu; Thiên Tỷ Địa Xung với Quý Dậu; Tam hợp Hợi – Mão – Mùi (Hóa Mộc cục); Lục hợp Tuất (Hóa Hỏa).
- Thần Sát & Quý Nhân: Thiên Ất Quý Nhân Mão, Tỵ; Văn Xương Mão; Lộc Thần Tý; Dịch Mã Tỵ; Đào Hoa Tý; Hoa Cái Mùi; Cách cục: Nhật Quý Cách (Tự tọa Thiên Ất Quý Nhân).
Quý Mão Là Gì, Giải Phẫu Cấu Trúc Can Chi & Khí Học Tử Bình
Khí có gốc. Mệnh có nguồn. Trong lịch pháp can chi cổ truyền và khoa Tử Bình mệnh lý, Quý Mão là trụ can chi đứng thứ 40/60 của vòng Lục Thập Hoa Giáp, kết tinh từ sự giao hội giữa Thiên Can Quý đại diện cho thiên thời biểu kiến và Địa Chi Mão đại diện cho gốc rễ địa lợi nâng đỡ toàn bộ mệnh cục từ bên dưới.
Hãy nhìn thẳng vào cấu trúc. Ở tầng Thiên Can, Quý thuộc Âm Thủy (Phương Bắc, vượng vào Mùa Đông), mang hình tượng Vũ lộ suối nguồn, sương mai mưa móc, mạch nước ngầm thẩm thấu nuôi đời; sách «Trích Thiên Tủy» đúc kết bằng câu khẩu quyết bất hủ “,,,” (Quý Thủy chí nhược, đạt ư thiên tân, đắc Long nhi vận, công hóa tư thần); «Trích Thiên Tủy» viết Quý Thủy tuy là âm thủy chí nhược nhưng nguồn gốc thông tận Ngân Hà (Thiên Tân); khi gặp Thìn Long (Mậu Thìn, Bính Thìn) chuyển vận thì biến hóa thần kỳ, làm mưa móc tưới tắm cho cả cõi nhân gian.
Gốc nằm ở Địa Chi. Không thể xem nhẹ. Tại tầng hạ nguyên, Mão thuộc Âm Mộc, cầm tinh Con Mèo, ứng với tiết lệnh Tháng 2 ÂL (Trọng Xuân, Mộc vượng chuyên vị), phương vị Chính Đông (82.5°–97.5°) và khung giờ 05:00 – 07:00; điểm làm nên chiều sâu biến hóa của Địa Chi Mão trong khoa Bát Tự chính là hệ thống Tàng Can (Nhân Nguyên dụng sự) ẩn chứa bên trong lòng đất gồm Ất , đồng thời phân định rõ tầng Nạp Âm (Kim Bạch Kim, mệnh Kim) với tầng Chính Ngũ Hành (Quý Thủy tọa Mão Mộc).
“Thiên Can như ngọn cây đón gió trời, Địa Chi như rễ cái bám mạch đất; luận trụ Quý Mão mà chỉ nhìn Nạp Âm Kim Bạch Kim bề ngoài mà bỏ qua thế Tinh Hoa Tiết Tú cùng cung Trường Sinh tọa hạ thì chẳng khác nào xem hoa trên gấm mà không thấy mạch nước dưới nguồn.”
Nạp Âm Kim Bạch Kim, Khảo Luận Cổ Thư «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển»
Nạp âm là tiếng vọng. Khí số rất huyền vi. Khác với ngũ hành đơn lẻ của từng can chi, Nạp Âm Ngũ Hành bắt nguồn từ phép phối hợp Lục Thập Giáp Tý với Ngũ Âm và Thập Nhị Luật Lữ cổ đại, trong đó trụ Quý Mão và trụ Nhâm Dần cùng chung nạp âm Kim Bạch Kim thuộc hành Kim.
Đó là chỗ tinh vi nhất. Đừng bao giờ đánh đồng. Cùng mang danh Kim Bạch Kim, nhưng vì Quý Mão tọa cung Trường Sinh thuộc tuần Giáp Ngọ (Không Vong tại Thìn, Tỵ), nên rất mừng gặp các nạp âm Bình Địa Mộc, Bích Thượng Thổ, Thành Đầu Thổ, Tuyền Trung Thủy, Phú Đăng Hỏa (chiếu sáng) để thành đại khí và cần đề phòng nạp âm xung khắc Lư Trung Hỏa, Sơn Đầu Hỏa (thiêu rụi lá vàng mỏng).
Nguyên Điển «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển» Luận Về Kim Bạch Kim
Nguyên điển. Hai đoạn khảo chứng của «Tam Mệnh Thông Hội» và «Lan Đài Diệu Tuyển» về Kim Bạch Kim đã dẫn đủ ở bài trụ Nhâm Dần, trụ cùng nạp âm với Quý Mão. Ở đây chỉ bàn chỗ hai trụ khác nhau.
Phân biệt Quý Mão và Nhâm Dần: Cùng mệnh nhưng khác thế. Khí âm dương phân định rõ. Với bản trụ Quý Mão (Âm trụ): Quý Mão là Tự Thai chi Kim (Nhật Quý Cách, Quý Mão tự tọa Thiên Ất Quý Nhân và Thực Thần Ất Mộc), tâm hồn thuần khiết, thông minh xuất chúng, đi tới đâu cũng có quý nhân phù trợ. Ngược lại ở trụ Nhâm Dần: Nhâm Dần là Tự Tuyệt chi Kim, bên trên Nhâm Thủy sinh Dần Mộc (Thực Thần sinh Tài tinh Bính Mậu trong Dần), khí chất phóng khoáng, lịch lãm, phú quý tự nhiên.
Sinh Năm Quý Mão Là Năm Nào, Mệnh Gì, Cung Phi & Ranh Giới Tiết Lập Xuân
Chu kỳ sáu mươi năm. Quy luật tuần hoàn bất biến. Cứ đúng 60 năm trụ Quý Mão lại lặp lại một lần, nhưng người sinh ở các nguyên 60 năm khác nhau hoặc khác giới tính sẽ có Cung Phi Bát Trạch khác nhau; đặc biệt ranh giới chuyển năm Can Chi tuyệt đối tính theo thời khắc Tiết Lập Xuân (ngày 03–05/02 Dương lịch) chứ KHÔNG tính theo Mùng 1 Tết Nguyên Đán (sinh trước Lập Xuân năm 1963 vẫn thuộc tuổi Nhâm Dần, sinh sau Lập Xuân năm kế tiếp thuộc tuổi Giáp Thìn):
1903 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Quý Mão
- Nạp Âm Bản Mệnh: Kim Bạch Kim (Kim)
- Cầm Tinh: Con Mèo
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Đoài (Kim, Tây Tứ Mệnh)Nữ: Cấn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)
1963 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Quý Mão
- Nạp Âm Bản Mệnh: Kim Bạch Kim (Kim)
- Cầm Tinh: Con Mèo
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Khảm (Thủy, Đông Tứ Mệnh)Nữ: Cấn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)
2023 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Quý Mão
- Nạp Âm Bản Mệnh: Kim Bạch Kim (Kim)
- Cầm Tinh: Con Mèo
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Chấn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)Nữ: Chấn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)
Tính Cách, Tâm Lý Học Hành Vi & Khí Chất Nam Nữ Mệnh Quý Mão
Tâm tính sinh số phận. Nội khí định hành vi. Nhân tướng tâm lý của người mang trụ Quý Mão là sự tổng hòa của khí chất Thiên Can Quý (Vũ lộ suối nguồn, sương mai mưa móc, mạch nước ngầm thẩm thấu nuôi đời), căn cơ Địa Chi Mão (tàng Thực Thần) tại cung Trường Sinh và tượng Kim Bạch Kim; Thiên Can Quý (Thủy) sinh xuất xuống Địa Chi Mão (Mộc), tạo thế Thực Thương tiết tú, chủ về trí tuệ mẫn tiệp, tài hoa bộc lộ và khéo léo xoay chuyển thời cuộc.
Nam & Nữ mệnh Quý Mão: Nam nhi trọng tín nghĩa. Nữ giới giàu nội lực. Nam mệnh Quý Mão kết hợp bản lĩnh thâm trầm, nhạy bén tâm lý, giàu lòng trắc ẩn, kiên trì thẩm thấu và mưu sự kín đáo với tư duy thực chiến của Thực Thần tọa hạ để theo đuổi mục tiêu đến cùng; trong khi đó nữ mệnh Quý Mão vừa sắc sảo tự chủ vừa thấm đẫm năng lượng Thực Thần (Phúc lộc, tài hoa, ung dung độ lượng), song do ảnh hưởng của đặc cách Nhật Quý Cách (Tự tọa Thiên Ất Quý Nhân) nên cần bớt cầu toàn để giữ tâm an nhiên.
Góc khuất tâm lý cần chuyển hóa: Cứng quá dễ gãy. Lo quá hại thần. Điểm yếu lớn nhất của cấu trúc Quý tọa Mão là dễ u uất bi quan khi gặp bế tắc, nội tâm quá sâu kín khiến người ngoài khó đoán định, nhất là khi lưu niên phạm Thiên Khắc Địa Xung (Kỷ Dậu, Đinh Dậu) hoặc kích động Không Vong (Thìn, Tỵ) khiến tâm lý dễ rơi vào trạng thái bảo thủ hoặc suy tư cực đoan.
Trụ Quý Mão Trong Lá Số Bát Tự: Luận Sâu 4 Cung Vị & Điều Hậu 4 Mùa
Bát Tự lấy Nhật Chủ làm tâm. Bốn trụ phân bốn cõi. Khi lấy Thiên Can Quý (Âm Thủy) làm mốc quy chiếu, kết cấu nội khí dưới Địa Chi Mão và vai trò của trụ Quý Mão trên 4 cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ được phân định như sau:
Bản khí (100%)
- Thiên Can / Định Vị: Ất , Âm Mộc
- Thập Thần / Trạng Thái: Thực Thần
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Phúc lộc, tài hoa, ung dung độ lượng
Vòng Trường Sinh
- Thiên Can / Định Vị: Quý tọa Mão
- Thập Thần / Trạng Thái: Cung Trường Sinh
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Khởi nguồn sinh khí dồi dào, như mầm non đón nắng, chủ sự khai sáng, thọ nguyên bền và nhiều cơ hội mới.
Tuần Hoa Giáp
- Thiên Can / Định Vị: Tuần Giáp Ngọ
- Thập Thần / Trạng Thái: Không Vong: Thìn, Tỵ
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Cung vị nào gặp chi Thìn, Tỵ thì giảm lực thực chất hoặc chuyển hóa sang chiều sâu học thuật, tâm linh.
. Quý Mão Tại Niên Trụ (01 – 16 Tuổi)
Gốc rễ của mệnh cục. Phúc ấm từ tổ tiên. Đóng ở Trụ Năm, Quý Mão định hình niên mệnh Kim Bạch Kim (Kim); Can Quý lộ cho thấy gia phong thâm trầm, nhạy bén tâm lý, giàu lòng trắc ẩn, kiên trì thẩm thấu và mưu sự kín đáo, Chi Mão tàng Thực Thần báo hiệu thiếu thời sớm rèn tính tự lập hoặc lập nghiệp xa quê nếu xung Nguyệt lệnh (Dậu).
. Quý Mão Tại Nguyệt Trụ (17 – 32 Tuổi)
Lệnh tháng nắm quyền bính. Định đoạt sáu phần mệnh. Đóng ở Nguyệt Trụ (tiết Tháng 2 ÂL (Trọng Xuân, Mộc vượng chuyên vị)), khí Mộc của chi Mão và tàng can (Ất) quyết định cách cục chính, còn Can Quý thấu trên đầu tháng giúp năng lực Thủy phát huy cực đại trong sự nghiệp thanh niên.
. Quý Mão Tại Nhật Trụ (33 – 48 Tuổi)
Trụ cốt của bản thân. Tổ ấm của hôn nhân. Nhật trụ Quý Mão lập thế Tinh Hoa Tiết Tú tại cung Trường Sinh; cung Phu Thê Mão tàng Thực Thần và cách Nhật Quý Cách (Tự tọa Thiên Ất Quý Nhân) cho thấy người bạn đời có phẩm chất Phúc lộc, tài hoa, ung dung độ lượng, hôn nhân bền vững khi tránh lưu niên Dậu xung động.
. Quý Mão Tại Thời Trụ (49 Tuổi Trở Đi)
Hoa trái tuổi xế chiều. Nền tảng của con cháu. Đóng tại Trụ Giờ (05:00 – 07:00), khí Kim Bạch Kim và thế Tinh Hoa Tiết Tú kết tụ về vãn niên; nếu Quý Thủy và Mão Mộc là Hỷ Dụng Thần thì tuổi già phú quý an nhàn, con cái hiếu thảo hiển đạt.
.3. Ma Trận Điều Hậu & Vượng Suy Của Trụ Quý Mão Qua 4 Mùa («Cùng Thông Bảo Giám»)
Khí hậu định quý tiện. Điều hậu đứng hàng đầu. Theo «Cùng Thông Bảo Giám» , trụ Quý Mão muốn thành tựu phú quý bắt buộc phải có Dụng Thần Điều Hậu cân bằng Hàn – Nhiệt – Táo – Thấp theo mùa sinh:
Mùa Xuân (Dần, Mão, Thìn)
- Trạng Thái Khí Quý (Thủy): Xuân Thủy theo tiết Mộc vượng
- Bệnh Khí Hậu: Dư hàn / Mộc thịnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Xuân nguyệt mưa xuân tưới nhuần vạn vật, Quý Thủy bị Giáp Ất Mộc hút cạn khí lực; cần Tân Kim hoặc Canh Kim phát nguồn sinh Thủy, kết hợp Bính Hỏa chiếu sáng tạo cầu vồng.
Mùa Hạ (Tỵ, Ngọ, Mùi)
- Trạng Thái Khí Quý (Thủy): Hạ Hỏa viêm, thổ táo
- Bệnh Khí Hậu: Nắng lửa khô khát
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Hạ nguyệt hơi nước bốc hơi dưới nắng gắt, Quý Thủy vô căn dễ khô cạn; tuyệt đối cần Tân Canh Kim thông căn phát nguồn và Nhâm Thủy Tỷ Kiếp tương trợ để giữ mạch suối trong.
Mùa Thu (Thân, Dậu, Tuất)
- Trạng Thái Khí Quý (Thủy): Thu Kim nắm lệnh túc sát
- Bệnh Khí Hậu: Khí khô Kim vượng
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Thu nguyệt mẫu vượng tử tướng, Kim sinh Thủy quá nhiều dễ khiến mưa dầm lạnh lẽo; ưa Bính Hỏa sưởi ấm và Mậu Kỷ Thổ vừa đủ để định hướng dòng chảy.
Mùa Đông (Hợi, Tý, Sửu)
- Trạng Thái Khí Quý (Thủy): Đông Thủy thiên hàn địa đống
- Bệnh Khí Hậu: Băng giá hàn lạnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Đông nguyệt sương tuyết đóng băng, Quý Thủy hàn lạnh cực điểm; chuyên lấy Bính Hỏa thái dương làm Dụng Thần giải (đông), có Bính Hỏa chiếu xuống mới hóa thành mưa xuân ấm áp.
Công Danh, Tài Lộc, Sự Nghiệp & Cơ Cấu Tạo Phú Quý Của Quý Mão
Tài lộc có mạch riêng. Phú quý cần đúng vận. Người mang trụ Quý Mão sở hữu lợi thế kép từ chính khí Thực Thần ẩn trong Địa Chi Mão và tượng Kim Bạch Kim (Vàng lá dát mỏng, bạc trắng trang hoàng cung điện), đặc biệt phát huy sở trường trong nhóm ngành hành Kim (Tài chính ngân hàng, cơ khí chế tạo, bán dẫn, đầu tư kim khí, pháp chế, kiểm toán, đá quý) và nhóm ngành hành Thủy (Thương mại quốc tế, logistics hàng hải, du lịch lữ hành, ngoại giao, dữ liệu, chiến lược, thủy sản).
Giữ kỷ luật dòng tiền. Tránh nóng vội tất tay. Nhờ có Thực Thần tọa hạ (Phúc lộc, tài hoa, ung dung độ lượng), mệnh chủ Quý Mão rất nhạy bén với giá trị dài hạn, nhưng vì bản mệnh Kim Bạch Kim kỵ Lư Trung Hỏa, Sơn Đầu Hỏa (thiêu rụi lá vàng mỏng) nên cần tuyệt đối tránh đầu cơ mạo hiểm vào năm xung thái tuế (Dậu) hoặc năm phạm Thiên Khắc Địa Xung (Kỷ Dậu, Đinh Dậu).
Tình Duyên, Hôn Nhân, Thần Sát & Bản Đồ Hợp – Xung – Hình – Hại – Phá
Nhân duyên vốn có định số. Phối tuổi phải xét toàn cục. Khi luận hôn nhân hay chọn cộng sự cho mệnh chủ Quý Mão , khoa Tử Bình đối chiếu đồng thời cả Thiên Can, Địa Chi, Nạp Âm và hệ thống Thần Sát:
Thiên Hợp Địa Hợp (Song Hợp)
- Can Chi / Chi Định Vị: Trụ Mậu Tuất
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can Quý hợp Mậu (Hóa Hỏa), Chi Mão hợp Tuất (Hóa Hỏa); lương duyên và đối tác tâm đầu ý hợp bậc nhất, hóa giải hung sát.
Tam Hợp, Lục Hợp & Tam Hội
- Can Chi / Chi Định Vị: Tam hợp: Hợi – Mão – Mùi (Hóa Mộc cục)Lục hợp: Tuất (Hóa Hỏa) • Hội: Dần – Mão – Thìn (Phương Đông Mộc)
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Hội tụ thành đại cục đồng hướng, tương trợ ngầm và củng cố cung Phu Thê, hậu phương vững chắc.
Thiên Khắc Địa Xung & Tỷ Xung
- Can Chi / Chi Định Vị: Khắc xung: Kỷ Dậu, Đinh DậuTỷ xung: Quý Dậu
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can khắc/đồng, Chi lục xung (Mão – Dậu); xung động mạnh từ ngọn tới gốc, cần Dụng Thần thông quan.
Lục Xung – Hình – Hại – Phá
- Can Chi / Chi Định Vị: Xung: Dậu • Hại: ThìnHình: Tý (Vô lễ chi hình) • Phá: Ngọ
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Dễ phát sinh va chạm, hiểu lầm ngầm hoặc hao tổn tâm sức nếu thiếu sự nhường nhịn và hóa giải.
Quý Nhân, Lộc Mã & Đào Hoa
- Can Chi / Chi Định Vị: Thiên Ất: Mão, Tỵ • Văn Xương: MãoLộc: Tý • Mã: Tỵ • Đào Hoa: Tý
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Thiên Ất phùng hung hóa cát; Văn Xương chủ học vấn; Lộc Mã chủ tài lộc xuất ngoại; Hoa Cái (Mùi) & Nhật Quý Cách (Tự tọa Thiên Ất Quý Nhân) định khí chất riêng.
Màu Sắc, Phương Hướng, Con Số & Chiến Lược Khai Vận Theo Dụng Thần
Bổ khuyết phải đúng gốc. Đừng áp dụng máy móc. Trong Phong Thủy cải vận cho người tuổi Quý Mão , người luận mệnh chân chính luôn phân định rõ Tầng 1 là Nạp Âm Niên Mệnh (Kim Bạch Kim, hành Kim) dùng cho giao tiếp thường nhật, còn Tầng 2 là Dụng Thần Bát Tự của Nhật Chủ (Quý Thủy) dùng để xoay chuyển đại cuộc sự nghiệp và tài chính:
Màu sắc tương trợ
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Kim Bạch Kim (Mệnh Kim): • Bản hành (Kim): Trắng ánh kim, bạc, xám ghi, bạch kim (thuần Kim)• Tương sinh: Vàng thổ, nâu đất, vàng kem, hổ phách (Thổ sinh Kim)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Quý (Thủy): • Thân Nhược (cần Ấn Kim, Tỷ Thủy): màu hành Kim, Thủy• Thân Vượng (cần Thực Mộc, Tài Hỏa): màu hành Mộc, Hỏa
Màu sắc tiết chế
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Kim Bạch Kim (Mệnh Kim): Đỏ rực, hồng đậm, cam nóng, tím hồng (Hỏa khắc Kim)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Quý (Thủy): Tránh lạm dụng màu thuộc Kỵ Thần gây mất cân bằng Điều Hậu.
Phương hướng & Vật phẩm
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Kim Bạch Kim (Mệnh Kim): • Hướng: Chính Tây (Đoài) và Tây Bắc (Càn) / Đông Bắc (Cấn) và Tây Nam (Khôn)• Số: Số 6, 7 (Hậu Thiên) và 4, 9 (Hà Đồ Kim) • Vật phẩm: Đồng hồ cơ kim loại, ấn bạch ngọc, thạch anh trắng, thạch anh tóc vàng, mắt hổ vàng
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Quý (Thủy): Ưu tiên phương vị của Dụng Thần, phương Thiên Ất Quý Nhân (Mão, Tỵ) và biểu tượng Lộc Mã (Tý, Tỵ).
Lời Khuyên Phát Huy Bản Mệnh
Tri mệnh để lập mệnh. Thuận thế ắt thành công. Cổ nhân dạy “Quân tử tri mệnh nhi bất ưu”, người mang trụ Quý Mão hiểu rõ bản chất Kim Bạch Kim và thế Tinh Hoa Tiết Tú sẽ biết chủ động hội ngộ cộng sự mang năng lượng Bình Địa Mộc, Bích Thượng Thổ, Thành Đầu Thổ, Tuyền Trung Thủy, Phú Đăng Hỏa (chiếu sáng), phát huy phẩm chất Thực Thần tọa hạ, đồng thời ứng động Dịch Mã (Tỵ) và Quý Nhân (Mão, Tỵ) để hóa giải các năm Thiên Khắc Địa Xung (Kỷ Dậu, Đinh Dậu).
Câu Hỏi Thường Gặp Về Quý Mão
Quý Mão là gì và đứng thứ mấy trong 60 Hoa Giáp?
Đứng thứ 40/60. Thuộc tuần Giáp Ngọ. Trong lịch pháp cổ truyền, Quý Mão kết hợp Thiên Can Quý (Âm Thủy) và Địa Chi Mão (Âm Mộc, cầm tinh con Mèo), định vị Không Vong tại Thìn, Tỵ và mang nạp âm Kim Bạch Kim (Vàng lá dát mỏng, bạc trắng trang hoàng cung điện).
Sinh năm Quý Mão là năm nào, mệnh gì?
Mệnh Kim. Nạp âm Kim Bạch Kim. Người sinh năm Quý Mão ứng với năm dương lịch 1903, 1963, 2023 tính từ tiết Lập Xuân; theo «Tam Mệnh Thông Hội», họ mang tượng (Vàng lá dát mỏng, bạc trắng trang hoàng cung điện) với nội lực rất đặc trưng.
Trụ Quý Mão tàng can gì và tọa Thập Thần nào?
Tọa Thực Thần. Ứng cung Trường Sinh. Bên dưới Địa Chi Mão của trụ Quý Mão ẩn tàng Ất (Bản khí, Thực Thần); khi đối chiếu với Thiên Can Quý, bản khí tọa hạ chính là Thực Thần , kiến tạo nên thế Tinh Hoa Tiết Tú.
Nhật trụ Quý Mão có ý nghĩa gì về tính cách và hôn nhân?
Tâm tính rất rõ. Hôn nhân trọng nghĩa. Khi Quý Mão đóng tại Nhật Trụ, Nhật nguyên Quý (Thủy) ngồi trên cung Phu Thê Mão (Mộc) mang bản khí Thực Thần, khiến đương số vừa thâm trầm, nhạy bén tâm lý, giàu lòng trắc ẩn, kiên trì thẩm thấu và mưu sự kín đáo vừa cần khéo léo tiết chế dễ u uất bi quan khi gặp bế tắc, nội tâm quá sâu kín khiến người ngoài khó đoán định để giữ ấm gia đạo.
Tuổi Quý Mão hợp tuổi nào và kỵ tuổi nào nhất?
Mừng gặp Mậu Tuất. Kỵ gặp Kỷ Dậu. Trụ Quý Mão đại cát khi hội ngộ trụ Mậu Tuất (Thiên Hợp Địa Hợp), bộ Tam Hợp (Hợi – Mão – Mùi (Hóa Mộc cục)) và Lục Hợp (Tuất (Hóa Hỏa)); ngược lại cần thận trọng trước trụ Kỷ Dậu, Đinh Dậu (Thiên Khắc Địa Xung) và chi Lục Xung (Dậu).
Trụ Quý Mão đóng ở Năm, Tháng, Ngày, Giờ khác nhau ra sao?
Cung vị đổi, tượng đổi. Vận trình cũng phân hóa. Ở Niên Trụ thì chủ phúc ấm tổ tiên và khí Kim Bạch Kim; ở Nguyệt Trụ thì định đề cương sự nghiệp Thực Thần; ở Nhật Trụ thì quyết định tâm tính và hôn nhân; ở Thời Trụ thì biểu thị thành tựu hậu vận ngoài 49 tuổi.
Cách chọn Dụng Thần và Điều Hậu theo 4 mùa cho trụ Quý Mão?
Trọng nhất Điều Hậu. Sau xét Phù Ức. Theo «Cùng Thông Bảo Giám», can Quý (Thủy) của trụ Quý Mão sinh mùa Xuân cần điều hòa dư hàn, mùa Hạ cần Thủy giải nhiệt, mùa Thu cần cân bằng Kim khí, còn mùa Đông bắt buộc dùng Bính Hỏa sưởi ấm cục diện.
Người mệnh Quý Mão (Kim Bạch Kim) hợp màu gì, hướng nào và có Quý Nhân nào?
Hợp hành Kim. Quý nhân tại Mão, Tỵ. Theo niên mệnh Kim Bạch Kim, tuổi Quý Mão hợp màu Trắng ánh kim, bạc, xám ghi, bạch kim (thuần Kim), hướng Chính Tây (Đoài) và Tây Bắc (Càn), hưởng Thiên Ất Quý Nhân tại Mão, Tỵ, Văn Xương Mão, Lộc Tý và Dịch Mã Tỵ.