Bát Tự
Tân Sửu – Bích Thượng Thổ: Can Chi, nạp âm và luận giải
Tân Sửu thuộc nạp âm Bích Thượng Thổ, hành Thổ. Đối chiếu Can Chi, các năm tương ứng, bản chất nạp âm và cách luận trong Bát Tự.
Các nội dung dưới đây trình bày cách luận Bát Tự, Tứ Trụ và Can Chi theo quan niệm truyền thống. Cần đối chiếu toàn bộ lá số, tiết khí và hoàn cảnh thực tế khi vận dụng; không dùng một thần sát hay một năm sinh riêng lẻ để kết luận về cuộc đời, sức khỏe hoặc tài chính.
Thông tin Tân Sửu
- Nạp âm: Bích Thượng Thổ.
- Ngũ hành nạp âm: Thổ.
- Các năm theo bảng danh mục: 1961, 2021.
Khi lập Bát Tự, mốc đổi năm là thời điểm Lập Xuân. Người sinh gần mốc này cần đối chiếu ngày, giờ và nơi sinh; bảng năm không thay thế việc lập đủ bốn trụ.
Can Chi: Tân Sửu
Nạp Âm: Bích Thượng Thổ, đất trên vách tường
Ngũ hành bản mệnh: Thổ
Thiên Can: Tân, Kim âm
Địa Chi: Sửu, Thổ âm, cầm tinh Trâu
Năm sinh: 1961, 2021
Hợp tuổi: Tỵ, Dậu, Tý
Kỵ tuổi: Mùi (xung), Ngọ (hại)
Tóm Tắt Nhanh Mệnh Lý & Giải Phẫu Bát Tự Trụ Tân Sửu
Khí ẩn cực sâu. Đừng chỉ nhìn con giáp. Trong hệ thống Tử Bình học và Nạp Âm cổ pháp của «Tam Mệnh Thông Hội», trụ Tân Sửu là sự giao hòa tinh vi giữa Thiên Can Tân (Âm Kim) ở tầng trời và Địa Chi Sửu (Âm Thổ) ở tầng đất, tạo thành thế Đắc Địa Ấn Sinh vô cùng đặc sắc và ẩn chứa cơ chế biến dịch riêng biệt trên cả bốn cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ.
- Vị trí Hoa Giáp & Tuần Không: Đứng thứ 38/60, thuộc Tuần Giáp Ngọ (Không Vong tại Thìn, Tỵ), cầm tinh Con Trâu .
- Tương quan Can Chi & Trường Sinh: Chi sinh Can (Ấn Tinh hộ thân), Tân tọa Sửu ứng cung Dưỡng (Nuôi dưỡng tích tụ âm thầm, tính tình điềm đạm ôn nhu, chờ đủ thiên thời địa lợi mới bùng nổ.).
- Tàng Can & Thập Thần Tọa Hạ: Địa chi Sửu tàng Kỷ , Quý , Tân ; chính khí tọa hạ là Thiên Ấn .
- Bản mệnh Nạp Âm («Tam Mệnh Thông Hội»): Bích Thượng Thổ , mệnh hành Thổ (Đất trát vách tường che chắn gió sương trong nhà).
- Hệ thống Hợp – Xung: Thiên Hợp Địa Hợp với Bính Tý; Thiên Khắc Địa Xung với Đinh Mùi, Ất Mùi; Thiên Tỷ Địa Xung với Tân Mùi; Tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu (Hóa Kim cục); Lục hợp Tý (Hóa Thổ).
- Thần Sát & Quý Nhân: Thiên Ất Quý Nhân Dần, Ngọ; Văn Xương Tý; Lộc Thần Dậu; Dịch Mã Hợi; Đào Hoa Ngọ; Hoa Cái Sửu; Cách cục: Bình Hòa Chính Khí Cách (Trung dung ổn định).
Tân Sửu Là Gì, Giải Phẫu Cấu Trúc Can Chi & Khí Học Tử Bình
Khí có gốc. Mệnh có nguồn. Trong lịch pháp can chi cổ truyền và khoa Tử Bình mệnh lý, Tân Sửu là trụ can chi đứng thứ 38/60 của vòng Lục Thập Hoa Giáp, kết tinh từ sự giao hội giữa Thiên Can Tân đại diện cho thiên thời biểu kiến và Địa Chi Sửu đại diện cho gốc rễ địa lợi nâng đỡ toàn bộ mệnh cục từ bên dưới.
Hãy nhìn thẳng vào cấu trúc. Ở tầng Thiên Can, Tân thuộc Âm Kim (Phương Tây, vượng vào Mùa Thu), mang hình tượng Châu ngọc kim hoàn, vàng ròng tinh luyện, sương thu thanh khiết; sách «Trích Thiên Tủy» đúc kết bằng câu khẩu quyết bất hủ “,,,” (Tân Kim nhuyễn nhược, ôn nhuận nhi thanh, (úy) Thổ chi điệp, lạc Thủy chi doanh); «Trích Thiên Tủy» ví Tân Kim như châu ngọc đã tinh luyện, ôn nhuận thanh cao; cực kỳ sợ Mậu Thổ dày đặc chôn vùi làm mờ ánh ngọc (thổ trọng kim mai), ngược lại rất mừng gặp Nhâm Thủy trong trẻo rửa sạch bụi trần (kim bạch thủy thanh).
Gốc nằm ở Địa Chi. Không thể xem nhẹ. Tại tầng hạ nguyên, Sửu thuộc Âm Thổ, cầm tinh Con Trâu, ứng với tiết lệnh Tháng 12 ÂL (Quý Đông, Hàn thấp thổ / Kim khố), phương vị Đông Bắc thiên Bắc (22.5°–37.5°) và khung giờ 01:00 – 03:00; điểm làm nên chiều sâu biến hóa của Địa Chi Sửu trong khoa Bát Tự chính là hệ thống Tàng Can (Nhân Nguyên dụng sự) ẩn chứa bên trong lòng đất gồm Kỷ , Quý , Tân , đồng thời phân định rõ tầng Nạp Âm (Bích Thượng Thổ, mệnh Thổ) với tầng Chính Ngũ Hành (Tân Kim tọa Sửu Thổ).
“Thiên Can như ngọn cây đón gió trời, Địa Chi như rễ cái bám mạch đất; luận trụ Tân Sửu mà chỉ nhìn Nạp Âm Bích Thượng Thổ bề ngoài mà bỏ qua thế Đắc Địa Ấn Sinh cùng cung Dưỡng tọa hạ thì chẳng khác nào xem hoa trên gấm mà không thấy mạch nước dưới nguồn.”
Nạp Âm Bích Thượng Thổ, Khảo Luận Cổ Thư «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển»
Nạp âm là tiếng vọng. Khí số rất huyền vi. Khác với ngũ hành đơn lẻ của từng can chi, Nạp Âm Ngũ Hành bắt nguồn từ phép phối hợp Lục Thập Giáp Tý với Ngũ Âm và Thập Nhị Luật Lữ cổ đại, trong đó trụ Tân Sửu và trụ Canh Tý cùng chung nạp âm Bích Thượng Thổ thuộc hành Thổ.
Đó là chỗ tinh vi nhất. Đừng bao giờ đánh đồng. Cùng mang danh Bích Thượng Thổ, nhưng vì Tân Sửu tọa cung Dưỡng thuộc tuần Giáp Ngọ (Không Vong tại Thìn, Tỵ), nên rất mừng gặp các nạp âm Bình Địa Mộc, Tùng Bách Mộc, Ốc Thượng Thổ, Phú Đăng Hỏa, Kim Bạch Kim để thành đại khí và cần đề phòng nạp âm xung khắc Đại Hải Thủy, Trường Lưu Thủy (làm rã vách đất).
Nguyên Điển «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển» Luận Về Bích Thượng Thổ
Nguyên điển. Hai đoạn khảo chứng của «Tam Mệnh Thông Hội» và «Lan Đài Diệu Tuyển» về Bích Thượng Thổ đã dẫn đủ ở bài trụ Canh Tý, trụ cùng nạp âm với Tân Sửu. Ở đây chỉ bàn chỗ hai trụ khác nhau.
Phân biệt Tân Sửu và Canh Tý: Cùng mệnh nhưng khác thế. Khí âm dương phân định rõ. Với bản trụ Tân Sửu (Âm trụ): Tân Sửu là Tự Dưỡng chi Thổ, đất vách tường được nhào luyện kỹ từ Kỷ Thổ và Tân Kim trong Sửu nên kết cấu mịn màng, bền chắc, giỏi tích lũy và giữ gìn cơ nghiệp. Ngược lại ở trụ Canh Tý: Canh Tý là Tự Tử chi Thổ, vách tường dựng trên nền nước Tý Thủy (Canh Kim sinh Quý Thủy Thương Quan), đầu óc cực kỳ sắc sảo, phản ứng nhanh nhạy nhưng cần Thổ Mộc nâng đỡ để tránh trống rỗng.
Sinh Năm Tân Sửu Là Năm Nào, Mệnh Gì, Cung Phi & Ranh Giới Tiết Lập Xuân
Chu kỳ sáu mươi năm. Quy luật tuần hoàn bất biến. Cứ đúng 60 năm trụ Tân Sửu lại lặp lại một lần, nhưng người sinh ở các nguyên 60 năm khác nhau hoặc khác giới tính sẽ có Cung Phi Bát Trạch khác nhau; đặc biệt ranh giới chuyển năm Can Chi tuyệt đối tính theo thời khắc Tiết Lập Xuân (ngày 03–05/02 Dương lịch) chứ KHÔNG tính theo Mùng 1 Tết Nguyên Đán (sinh trước Lập Xuân năm 1961 vẫn thuộc tuổi Canh Tý, sinh sau Lập Xuân năm kế tiếp thuộc tuổi Nhâm Dần):
1901 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Tân Sửu
- Nạp Âm Bản Mệnh: Bích Thượng Thổ (Thổ)
- Cầm Tinh: Con Trâu
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Ly (Hỏa, Đông Tứ Mệnh)Nữ: Càn (Kim, Tây Tứ Mệnh)
1961 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Tân Sửu
- Nạp Âm Bản Mệnh: Bích Thượng Thổ (Thổ)
- Cầm Tinh: Con Trâu
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Chấn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)Nữ: Chấn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)
2021 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Tân Sửu
- Nạp Âm Bản Mệnh: Bích Thượng Thổ (Thổ)
- Cầm Tinh: Con Trâu
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Khôn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)Nữ: Khảm (Thủy, Đông Tứ Mệnh)
Tính Cách, Tâm Lý Học Hành Vi & Khí Chất Nam Nữ Mệnh Tân Sửu
Tâm tính sinh số phận. Nội khí định hành vi. Nhân tướng tâm lý của người mang trụ Tân Sửu là sự tổng hòa của khí chất Thiên Can Tân (Châu ngọc kim hoàn, vàng ròng tinh luyện, sương thu thanh khiết), căn cơ Địa Chi Sửu (tàng Thiên Ấn) tại cung Dưỡng và tượng Bích Thượng Thổ; Địa Chi Sửu (Thổ) sinh trợ trực tiếp cho Thiên Can Tân (Kim) ngay dưới tọa hạ, như cây có mạch nước ngầm nuôi rễ, chủ về phúc dày và quý nhân nâng đỡ.
Nam & Nữ mệnh Tân Sửu: Nam nhi trọng tín nghĩa. Nữ giới giàu nội lực. Nam mệnh Tân Sửu kết hợp bản lĩnh tinh tế, sắc sảo, thẩm mỹ cao, giữ phẩm giá trong sạch và có tài biện luận sắc bén với tư duy thực chiến của Thiên Ấn tọa hạ để theo đuổi mục tiêu đến cùng; trong khi đó nữ mệnh Tân Sửu vừa sắc sảo tự chủ vừa thấm đẫm năng lượng Thiên Ấn (Thâm trầm, trực giác, mưu lược độc đáo), song do ảnh hưởng của đặc cách Bình Hòa Chính Khí Cách (Trung dung ổn định) nên cần bớt cầu toàn để giữ tâm an nhiên.
Góc khuất tâm lý cần chuyển hóa: Cứng quá dễ gãy. Lo quá hại thần. Điểm yếu lớn nhất của cấu trúc Tân tọa Sửu là tự tôn cao, cầu toàn khắt khe, sợ bị vùi dập thô bạo và dễ tổn thương lòng tự trọng, nhất là khi lưu niên phạm Thiên Khắc Địa Xung (Đinh Mùi, Ất Mùi) hoặc kích động Không Vong (Thìn, Tỵ) khiến tâm lý dễ rơi vào trạng thái bảo thủ hoặc suy tư cực đoan.
Trụ Tân Sửu Trong Lá Số Bát Tự: Luận Sâu 4 Cung Vị & Điều Hậu 4 Mùa
Bát Tự lấy Nhật Chủ làm tâm. Bốn trụ phân bốn cõi. Khi lấy Thiên Can Tân (Âm Kim) làm mốc quy chiếu, kết cấu nội khí dưới Địa Chi Sửu và vai trò của trụ Tân Sửu trên 4 cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ được phân định như sau:
Bản khí (60%)
- Thiên Can / Định Vị: Kỷ , Âm Thổ
- Thập Thần / Trạng Thái: Thiên Ấn
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Thâm trầm, trực giác, mưu lược độc đáo
Trung khí (30%)
- Thiên Can / Định Vị: Quý , Âm Thủy
- Thập Thần / Trạng Thái: Thực Thần
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Phúc lộc, tài hoa, ung dung độ lượng
Dư khí (10%)
- Thiên Can / Định Vị: Tân , Âm Kim
- Thập Thần / Trạng Thái: Tỷ Kiên
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Ngang vai, tự chủ, ý chí độc lập
Vòng Trường Sinh
- Thiên Can / Định Vị: Tân tọa Sửu
- Thập Thần / Trạng Thái: Cung Dưỡng
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Nuôi dưỡng tích tụ âm thầm, tính tình điềm đạm ôn nhu, chờ đủ thiên thời địa lợi mới bùng nổ.
Tuần Hoa Giáp
- Thiên Can / Định Vị: Tuần Giáp Ngọ
- Thập Thần / Trạng Thái: Không Vong: Thìn, Tỵ
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Cung vị nào gặp chi Thìn, Tỵ thì giảm lực thực chất hoặc chuyển hóa sang chiều sâu học thuật, tâm linh.
. Tân Sửu Tại Niên Trụ (01 – 16 Tuổi)
Gốc rễ của mệnh cục. Phúc ấm từ tổ tiên. Đóng ở Trụ Năm, Tân Sửu định hình niên mệnh Bích Thượng Thổ (Thổ); Can Tân lộ cho thấy gia phong tinh tế, sắc sảo, thẩm mỹ cao, giữ phẩm giá trong sạch và có tài biện luận sắc bén, Chi Sửu tàng Thiên Ấn báo hiệu thiếu thời sớm rèn tính tự lập hoặc lập nghiệp xa quê nếu xung Nguyệt lệnh (Mùi).
. Tân Sửu Tại Nguyệt Trụ (17 – 32 Tuổi)
Lệnh tháng nắm quyền bính. Định đoạt sáu phần mệnh. Đóng ở Nguyệt Trụ (tiết Tháng 12 ÂL (Quý Đông, Hàn thấp thổ / Kim khố)), khí Thổ của chi Sửu và tàng can (Kỷ, Quý, Tân) quyết định cách cục chính, còn Can Tân thấu trên đầu tháng giúp năng lực Kim phát huy cực đại trong sự nghiệp thanh niên.
. Tân Sửu Tại Nhật Trụ (33 – 48 Tuổi)
Trụ cốt của bản thân. Tổ ấm của hôn nhân. Nhật trụ Tân Sửu lập thế Đắc Địa Ấn Sinh tại cung Dưỡng; cung Phu Thê Sửu tàng Thiên Ấn và cách Bình Hòa Chính Khí Cách (Trung dung ổn định) cho thấy người bạn đời có phẩm chất Thâm trầm, trực giác, mưu lược độc đáo, hôn nhân bền vững khi tránh lưu niên Mùi xung động.
. Tân Sửu Tại Thời Trụ (49 Tuổi Trở Đi)
Hoa trái tuổi xế chiều. Nền tảng của con cháu. Đóng tại Trụ Giờ (01:00 – 03:00), khí Bích Thượng Thổ và thế Đắc Địa Ấn Sinh kết tụ về vãn niên; nếu Tân Kim và Sửu Thổ là Hỷ Dụng Thần thì tuổi già phú quý an nhàn, con cái hiếu thảo hiển đạt.
.3. Ma Trận Điều Hậu & Vượng Suy Của Trụ Tân Sửu Qua 4 Mùa («Cùng Thông Bảo Giám»)
Khí hậu định quý tiện. Điều hậu đứng hàng đầu. Theo «Cùng Thông Bảo Giám» , trụ Tân Sửu muốn thành tựu phú quý bắt buộc phải có Dụng Thần Điều Hậu cân bằng Hàn – Nhiệt – Táo – Thấp theo mùa sinh:
Mùa Xuân (Dần, Mão, Thìn)
- Trạng Thái Khí Tân (Kim): Xuân Kim theo tiết Mộc vượng
- Bệnh Khí Hậu: Dư hàn / Mộc thịnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Xuân nguyệt Mộc vượng làm tiêu hao sức Kim, Tân Kim cần Kỷ Thổ đất mềm nuôi dưỡng và Nhâm Thủy rửa ngọc để ánh kim tỏa sáng giữa tiết xuân.
Mùa Hạ (Tỵ, Ngọ, Mùi)
- Trạng Thái Khí Tân (Kim): Hạ Hỏa viêm, thổ táo
- Bệnh Khí Hậu: Nắng lửa khô khát
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Hạ nguyệt hỏa viêm thổ táo làm biến dạng châu ngọc, lấy Nhâm Thủy và Quý Thủy làm Dụng Thần cứu cấp để tẩy nhiệt bảo tồn kim chất, kỵ Đinh Hỏa nung đốt trực tiếp.
Mùa Thu (Thân, Dậu, Tuất)
- Trạng Thái Khí Tân (Kim): Thu Kim nắm lệnh túc sát
- Bệnh Khí Hậu: Khí khô Kim vượng
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Thu nguyệt Tân Kim nắm lệnh cực vượng, tuyệt kỵ Thổ dày vùi lấp; chuyên lấy Nhâm Thủy làm tôn thần để tiết tú tạo cách cục Kim Bạch Thủy Thanh (văn chương cái thế, phú quý song toàn).
Mùa Đông (Hợi, Tý, Sửu)
- Trạng Thái Khí Tân (Kim): Đông Thủy thiên hàn địa đống
- Bệnh Khí Hậu: Băng giá hàn lạnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Đông nguyệt thủy lạnh buốt làm ngọc đóng băng, cần Bính Hỏa mặt trời sưởi ấm dòng Nhâm Thủy (Bính Tân tương ánh) để ngọc quý lấp lánh dưới ánh dương.
Công Danh, Tài Lộc, Sự Nghiệp & Cơ Cấu Tạo Phú Quý Của Tân Sửu
Tài lộc có mạch riêng. Phú quý cần đúng vận. Người mang trụ Tân Sửu sở hữu lợi thế kép từ chính khí Thiên Ấn ẩn trong Địa Chi Sửu và tượng Bích Thượng Thổ (Đất trát vách tường che chắn gió sương trong nhà), đặc biệt phát huy sở trường trong nhóm ngành hành Thổ (Bất động sản, xây dựng hạ tầng, khai khoáng, quản lý quỹ, bảo hiểm, nông nghiệp, cố vấn quản trị) và nhóm ngành hành Kim (Tài chính ngân hàng, cơ khí chế tạo, bán dẫn, đầu tư kim khí, pháp chế, kiểm toán, đá quý).
Giữ kỷ luật dòng tiền. Tránh nóng vội tất tay. Nhờ có Thiên Ấn tọa hạ (Thâm trầm, trực giác, mưu lược độc đáo), mệnh chủ Tân Sửu rất nhạy bén với giá trị dài hạn, nhưng vì bản mệnh Bích Thượng Thổ kỵ Đại Hải Thủy, Trường Lưu Thủy (làm rã vách đất) nên cần tuyệt đối tránh đầu cơ mạo hiểm vào năm xung thái tuế (Mùi) hoặc năm phạm Thiên Khắc Địa Xung (Đinh Mùi, Ất Mùi).
Tình Duyên, Hôn Nhân, Thần Sát & Bản Đồ Hợp – Xung – Hình – Hại – Phá
Nhân duyên vốn có định số. Phối tuổi phải xét toàn cục. Khi luận hôn nhân hay chọn cộng sự cho mệnh chủ Tân Sửu , khoa Tử Bình đối chiếu đồng thời cả Thiên Can, Địa Chi, Nạp Âm và hệ thống Thần Sát:
Thiên Hợp Địa Hợp (Song Hợp)
- Can Chi / Chi Định Vị: Trụ Bính Tý
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can Tân hợp Bính (Hóa Thủy), Chi Sửu hợp Tý (Hóa Thổ); lương duyên và đối tác tâm đầu ý hợp bậc nhất, hóa giải hung sát.
Tam Hợp, Lục Hợp & Tam Hội
- Can Chi / Chi Định Vị: Tam hợp: Tỵ – Dậu – Sửu (Hóa Kim cục)Lục hợp: Tý (Hóa Thổ) • Hội: Hợi – Tý – Sửu (Phương Bắc Thủy)
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Hội tụ thành đại cục đồng hướng, tương trợ ngầm và củng cố cung Phu Thê, hậu phương vững chắc.
Thiên Khắc Địa Xung & Tỷ Xung
- Can Chi / Chi Định Vị: Khắc xung: Đinh Mùi, Ất MùiTỷ xung: Tân Mùi
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can khắc/đồng, Chi lục xung (Sửu – Mùi); xung động mạnh từ ngọn tới gốc, cần Dụng Thần thông quan.
Lục Xung – Hình – Hại – Phá
- Can Chi / Chi Định Vị: Xung: Mùi • Hại: NgọHình: Tuất, Mùi (Trì thế chi hình) • Phá: Thìn
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Dễ phát sinh va chạm, hiểu lầm ngầm hoặc hao tổn tâm sức nếu thiếu sự nhường nhịn và hóa giải.
Quý Nhân, Lộc Mã & Đào Hoa
- Can Chi / Chi Định Vị: Thiên Ất: Dần, Ngọ • Văn Xương: TýLộc: Dậu • Mã: Hợi • Đào Hoa: Ngọ
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Thiên Ất phùng hung hóa cát; Văn Xương chủ học vấn; Lộc Mã chủ tài lộc xuất ngoại; Hoa Cái (Sửu) & Bình Hòa Chính Khí Cách (Trung dung ổn định) định khí chất riêng.
Màu Sắc, Phương Hướng, Con Số & Chiến Lược Khai Vận Theo Dụng Thần
Bổ khuyết phải đúng gốc. Đừng áp dụng máy móc. Trong Phong Thủy cải vận cho người tuổi Tân Sửu , người luận mệnh chân chính luôn phân định rõ Tầng 1 là Nạp Âm Niên Mệnh (Bích Thượng Thổ, hành Thổ) dùng cho giao tiếp thường nhật, còn Tầng 2 là Dụng Thần Bát Tự của Nhật Chủ (Tân Kim) dùng để xoay chuyển đại cuộc sự nghiệp và tài chính:
Màu sắc tương trợ
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Bích Thượng Thổ (Mệnh Thổ): • Bản hành (Thổ): Vàng hoàng thổ, nâu trầm, vàng đất, cam đất, màu cà phê (thuần Thổ)• Tương sinh: Đỏ ấm, hồng, tím, cam gạch (Hỏa sinh Thổ)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Tân (Kim): • Thân Nhược (cần Ấn Thổ, Tỷ Kim): màu hành Thổ, Kim• Thân Vượng (cần Thực Thủy, Tài Mộc): màu hành Thủy, Mộc
Màu sắc tiết chế
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Bích Thượng Thổ (Mệnh Thổ): Xanh lá đậm, xanh lục (Mộc khắc Thổ)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Tân (Kim): Tránh lạm dụng màu thuộc Kỵ Thần gây mất cân bằng Điều Hậu.
Phương hướng & Vật phẩm
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Bích Thượng Thổ (Mệnh Thổ): • Hướng: Đông Bắc (Cấn) và Tây Nam (Khôn, Bản cung Thổ) / Chính Nam (Ly, Hỏa dưỡng Thổ)• Số: Số 2, 5, 8 (Hậu Thiên) và 5, 10 (Hà Đồ Thổ) • Vật phẩm: Thạch anh vàng (Citrine), đá mắt hổ vàng nâu, ngọc hoàng long, gốm sứ cao cấp, ấn đá phong thủy
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Tân (Kim): Ưu tiên phương vị của Dụng Thần, phương Thiên Ất Quý Nhân (Dần, Ngọ) và biểu tượng Lộc Mã (Dậu, Hợi).
Lời Khuyên Phát Huy Bản Mệnh
Tri mệnh để lập mệnh. Thuận thế ắt thành công. Cổ nhân dạy “Quân tử tri mệnh nhi bất ưu”, người mang trụ Tân Sửu hiểu rõ bản chất Bích Thượng Thổ và thế Đắc Địa Ấn Sinh sẽ biết chủ động hội ngộ cộng sự mang năng lượng Bình Địa Mộc, Tùng Bách Mộc, Ốc Thượng Thổ, Phú Đăng Hỏa, Kim Bạch Kim, phát huy phẩm chất Thiên Ấn tọa hạ, đồng thời ứng động Dịch Mã (Hợi) và Quý Nhân (Dần, Ngọ) để hóa giải các năm Thiên Khắc Địa Xung (Đinh Mùi, Ất Mùi).
Câu Hỏi Thường Gặp Về Tân Sửu
Tân Sửu là gì và đứng thứ mấy trong 60 Hoa Giáp?
Đứng thứ 38/60. Thuộc tuần Giáp Ngọ. Trong lịch pháp cổ truyền, Tân Sửu kết hợp Thiên Can Tân (Âm Kim) và Địa Chi Sửu (Âm Thổ, cầm tinh con Trâu), định vị Không Vong tại Thìn, Tỵ và mang nạp âm Bích Thượng Thổ (Đất trát vách tường che chắn gió sương trong nhà).
Sinh năm Tân Sửu là năm nào, mệnh gì?
Mệnh Thổ. Nạp âm Bích Thượng Thổ. Người sinh năm Tân Sửu ứng với năm dương lịch 1901, 1961, 2021 tính từ tiết Lập Xuân; theo «Tam Mệnh Thông Hội», họ mang tượng (Đất trát vách tường che chắn gió sương trong nhà) với nội lực rất đặc trưng.
Trụ Tân Sửu tàng can gì và tọa Thập Thần nào?
Tọa Thiên Ấn. Ứng cung Dưỡng. Bên dưới Địa Chi Sửu của trụ Tân Sửu ẩn tàng Kỷ (Bản khí, Thiên Ấn), Quý (Trung khí, Thực Thần), Tân (Dư khí, Tỷ Kiên); khi đối chiếu với Thiên Can Tân, bản khí tọa hạ chính là Thiên Ấn , kiến tạo nên thế Đắc Địa Ấn Sinh.
Nhật trụ Tân Sửu có ý nghĩa gì về tính cách và hôn nhân?
Tâm tính rất rõ. Hôn nhân trọng nghĩa. Khi Tân Sửu đóng tại Nhật Trụ, Nhật nguyên Tân (Kim) ngồi trên cung Phu Thê Sửu (Thổ) mang bản khí Thiên Ấn, khiến đương số vừa tinh tế, sắc sảo, thẩm mỹ cao, giữ phẩm giá trong sạch và có tài biện luận sắc bén vừa cần khéo léo tiết chế tự tôn cao, cầu toàn khắt khe, sợ bị vùi dập thô bạo và dễ tổn thương lòng tự trọng để giữ ấm gia đạo.
Tuổi Tân Sửu hợp tuổi nào và kỵ tuổi nào nhất?
Mừng gặp Bính Tý. Kỵ gặp Đinh Mùi. Trụ Tân Sửu đại cát khi hội ngộ trụ Bính Tý (Thiên Hợp Địa Hợp), bộ Tam Hợp (Tỵ – Dậu – Sửu (Hóa Kim cục)) và Lục Hợp (Tý (Hóa Thổ)); ngược lại cần thận trọng trước trụ Đinh Mùi, Ất Mùi (Thiên Khắc Địa Xung) và chi Lục Xung (Mùi).
Trụ Tân Sửu đóng ở Năm, Tháng, Ngày, Giờ khác nhau ra sao?
Cung vị đổi, tượng đổi. Vận trình cũng phân hóa. Ở Niên Trụ thì chủ phúc ấm tổ tiên và khí Bích Thượng Thổ; ở Nguyệt Trụ thì định đề cương sự nghiệp Thiên Ấn; ở Nhật Trụ thì quyết định tâm tính và hôn nhân; ở Thời Trụ thì biểu thị thành tựu hậu vận ngoài 49 tuổi.
Cách chọn Dụng Thần và Điều Hậu theo 4 mùa cho trụ Tân Sửu?
Trọng nhất Điều Hậu. Sau xét Phù Ức. Theo «Cùng Thông Bảo Giám», can Tân (Kim) của trụ Tân Sửu sinh mùa Xuân cần điều hòa dư hàn, mùa Hạ cần Thủy giải nhiệt, mùa Thu cần cân bằng Kim khí, còn mùa Đông bắt buộc dùng Bính Hỏa sưởi ấm cục diện.
Người mệnh Tân Sửu (Bích Thượng Thổ) hợp màu gì, hướng nào và có Quý Nhân nào?
Hợp hành Thổ. Quý nhân tại Dần, Ngọ. Theo niên mệnh Bích Thượng Thổ, tuổi Tân Sửu hợp màu Vàng hoàng thổ, nâu trầm, vàng đất, cam đất, màu cà phê (thuần Thổ), hướng Đông Bắc (Cấn) và Tây Nam (Khôn, Bản cung Thổ), hưởng Thiên Ất Quý Nhân tại Dần, Ngọ, Văn Xương Tý, Lộc Dậu và Dịch Mã Hợi.