Bát Tự
Tân Mão – Tùng Bách Mộc: Can Chi, nạp âm và luận giải
Tân Mão thuộc nạp âm Tùng Bách Mộc, hành Mộc. Đối chiếu Can Chi, các năm tương ứng, bản chất nạp âm và cách luận trong Bát Tự.
Các nội dung dưới đây trình bày cách luận Bát Tự, Tứ Trụ và Can Chi theo quan niệm truyền thống. Cần đối chiếu toàn bộ lá số, tiết khí và hoàn cảnh thực tế khi vận dụng; không dùng một thần sát hay một năm sinh riêng lẻ để kết luận về cuộc đời, sức khỏe hoặc tài chính.
Thông tin Tân Mão
- Nạp âm: Tùng Bách Mộc.
- Ngũ hành nạp âm: Mộc.
- Các năm theo bảng danh mục: 1951, 2011.
Khi lập Bát Tự, mốc đổi năm là thời điểm Lập Xuân. Người sinh gần mốc này cần đối chiếu ngày, giờ và nơi sinh; bảng năm không thay thế việc lập đủ bốn trụ.
Can Chi: Tân Mão
Nạp Âm: Tùng Bách Mộc, cây tùng cây bách
Ngũ hành bản mệnh: Mộc
Thiên Can: Tân, Kim âm
Địa Chi: Mão, Mộc âm, cầm tinh Mèo
Năm sinh: 1951, 2011
Hợp tuổi: Hợi, Mùi, Tuất
Kỵ tuổi: Dậu (xung), Thìn (hại)
Tóm Tắt Nhanh Mệnh Lý & Giải Phẫu Bát Tự Trụ Tân Mão
Khí ẩn cực sâu. Đừng chỉ nhìn con giáp. Trong hệ thống Tử Bình học và Nạp Âm cổ pháp của «Tam Mệnh Thông Hội», trụ Tân Mão là sự giao hòa tinh vi giữa Thiên Can Tân (Âm Kim) ở tầng trời và Địa Chi Mão (Âm Mộc) ở tầng đất, tạo thành thế Thân Chế Tài Khố vô cùng đặc sắc và ẩn chứa cơ chế biến dịch riêng biệt trên cả bốn cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ.
- Vị trí Hoa Giáp & Tuần Không: Đứng thứ 28/60, thuộc Tuần Giáp Thân (Không Vong tại Ngọ, Mùi), cầm tinh Con Mèo .
- Tương quan Can Chi & Trường Sinh: Can khắc Chi (Tài Tinh tọa hạ), Tân tọa Mão ứng cung Tuyệt (Khí tuyệt xứ phùng sinh, cực kỳ nhạy bén với biến dịch, dám đập bỏ cái cũ để tái sinh ngoạn mục.).
- Tàng Can & Thập Thần Tọa Hạ: Địa chi Mão tàng Ất ; chính khí tọa hạ là Thiên Tài .
- Bản mệnh Nạp Âm («Tam Mệnh Thông Hội»): Tùng Bách Mộc , mệnh hành Mộc (Cây tùng cây bách hiên ngang giữa tuyết sương).
- Hệ thống Hợp – Xung: Thiên Hợp Địa Hợp với Bính Tuất; Thiên Khắc Địa Xung với Đinh Dậu, Ất Dậu; Thiên Tỷ Địa Xung với Tân Dậu; Tam hợp Hợi – Mão – Mùi (Hóa Mộc cục); Lục hợp Tuất (Hóa Hỏa).
- Thần Sát & Quý Nhân: Thiên Ất Quý Nhân Dần, Ngọ; Văn Xương Tý; Lộc Thần Dậu; Dịch Mã Tỵ; Đào Hoa Tý; Hoa Cái Mùi; Cách cục: Âm Dương Sai Thác (Cần nhẫn nhịn trong hôn nhân), Cửu Sửu Nhật (Đa tình, cần giữ giới hạn đào hoa).
Tân Mão Là Gì, Giải Phẫu Cấu Trúc Can Chi & Khí Học Tử Bình
Khí có gốc. Mệnh có nguồn. Trong lịch pháp can chi cổ truyền và khoa Tử Bình mệnh lý, Tân Mão là trụ can chi đứng thứ 28/60 của vòng Lục Thập Hoa Giáp, kết tinh từ sự giao hội giữa Thiên Can Tân đại diện cho thiên thời biểu kiến và Địa Chi Mão đại diện cho gốc rễ địa lợi nâng đỡ toàn bộ mệnh cục từ bên dưới.
Hãy nhìn thẳng vào cấu trúc. Ở tầng Thiên Can, Tân thuộc Âm Kim (Phương Tây, vượng vào Mùa Thu), mang hình tượng Châu ngọc kim hoàn, vàng ròng tinh luyện, sương thu thanh khiết; sách «Trích Thiên Tủy» đúc kết bằng câu khẩu quyết bất hủ “,,,” (Tân Kim nhuyễn nhược, ôn nhuận nhi thanh, (úy) Thổ chi điệp, lạc Thủy chi doanh); «Trích Thiên Tủy» ví Tân Kim như châu ngọc đã tinh luyện, ôn nhuận thanh cao; cực kỳ sợ Mậu Thổ dày đặc chôn vùi làm mờ ánh ngọc (thổ trọng kim mai), ngược lại rất mừng gặp Nhâm Thủy trong trẻo rửa sạch bụi trần (kim bạch thủy thanh).
Gốc nằm ở Địa Chi. Không thể xem nhẹ. Tại tầng hạ nguyên, Mão thuộc Âm Mộc, cầm tinh Con Mèo, ứng với tiết lệnh Tháng 2 ÂL (Trọng Xuân, Mộc vượng chuyên vị), phương vị Chính Đông (82.5°–97.5°) và khung giờ 05:00 – 07:00; điểm làm nên chiều sâu biến hóa của Địa Chi Mão trong khoa Bát Tự chính là hệ thống Tàng Can (Nhân Nguyên dụng sự) ẩn chứa bên trong lòng đất gồm Ất , đồng thời phân định rõ tầng Nạp Âm (Tùng Bách Mộc, mệnh Mộc) với tầng Chính Ngũ Hành (Tân Kim tọa Mão Mộc).
“Thiên Can như ngọn cây đón gió trời, Địa Chi như rễ cái bám mạch đất; luận trụ Tân Mão mà chỉ nhìn Nạp Âm Tùng Bách Mộc bề ngoài mà bỏ qua thế Thân Chế Tài Khố cùng cung Tuyệt tọa hạ thì chẳng khác nào xem hoa trên gấm mà không thấy mạch nước dưới nguồn.”
Nạp Âm Tùng Bách Mộc, Khảo Luận Cổ Thư «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển»
Nạp âm là tiếng vọng. Khí số rất huyền vi. Khác với ngũ hành đơn lẻ của từng can chi, Nạp Âm Ngũ Hành bắt nguồn từ phép phối hợp Lục Thập Giáp Tý với Ngũ Âm và Thập Nhị Luật Lữ cổ đại, trong đó trụ Tân Mão và trụ Canh Dần cùng chung nạp âm Tùng Bách Mộc thuộc hành Mộc.
Đó là chỗ tinh vi nhất. Đừng bao giờ đánh đồng. Cùng mang danh Tùng Bách Mộc, nhưng vì Tân Mão tọa cung Tuyệt thuộc tuần Giáp Thân (Không Vong tại Ngọ, Mùi), nên rất mừng gặp các nạp âm Đại Khê Thủy, Giản Hạ Thủy, Kiếm Phong Kim, Sơn Đầu Hỏa, Thành Đầu Thổ để thành đại khí và cần đề phòng nạp âm xung khắc Lư Trung Hỏa, Đại Hải Thủy (nhấn chìm núi rừng).
Nguyên Điển «Tam Mệnh Thông Hội» & «Lan Đài Diệu Tuyển» Luận Về Tùng Bách Mộc
Nguyên điển. Hai đoạn khảo chứng của «Tam Mệnh Thông Hội» và «Lan Đài Diệu Tuyển» về Tùng Bách Mộc đã dẫn đủ ở bài trụ Canh Dần, trụ cùng nạp âm với Tân Mão. Ở đây chỉ bàn chỗ hai trụ khác nhau.
Phân biệt Tân Mão và Canh Dần: Cùng mệnh nhưng khác thế. Khí âm dương phân định rõ. Với bản trụ Tân Mão (Âm trụ): Tân Mão là Đế Vượng chi Mộc, cây bách quý có lõi ngọc Tân Kim, dáng vẻ thanh nhã uy nghiêm, trọng khí tiết nhưng cần Thủy Hỏa điều hòa để tránh xung đột Kim Mộc. Ngược lại ở trụ Canh Dần: Canh Dần là Tự Tuyệt chi Kim nhưng là Lộc địa của Mộc, thân cây tùng mang chất thép Canh Kim cứng cỏi, trực tính, dám đương đầu với mọi phong ba bão táp.
Sinh Năm Tân Mão Là Năm Nào, Mệnh Gì, Cung Phi & Ranh Giới Tiết Lập Xuân
Chu kỳ sáu mươi năm. Quy luật tuần hoàn bất biến. Cứ đúng 60 năm trụ Tân Mão lại lặp lại một lần, nhưng người sinh ở các nguyên 60 năm khác nhau hoặc khác giới tính sẽ có Cung Phi Bát Trạch khác nhau; đặc biệt ranh giới chuyển năm Can Chi tuyệt đối tính theo thời khắc Tiết Lập Xuân (ngày 03–05/02 Dương lịch) chứ KHÔNG tính theo Mùng 1 Tết Nguyên Đán (sinh trước Lập Xuân năm 1951 vẫn thuộc tuổi Canh Dần, sinh sau Lập Xuân năm kế tiếp thuộc tuổi Nhâm Thìn):
1891 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Tân Mão
- Nạp Âm Bản Mệnh: Tùng Bách Mộc (Mộc)
- Cầm Tinh: Con Mèo
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Khảm (Thủy, Đông Tứ Mệnh)Nữ: Cấn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)
1951 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Tân Mão
- Nạp Âm Bản Mệnh: Tùng Bách Mộc (Mộc)
- Cầm Tinh: Con Mèo
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Tốn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)Nữ: Khôn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)
2011 (Sau Lập Xuân)
- Can Chi Năm: Tân Mão
- Nạp Âm Bản Mệnh: Tùng Bách Mộc (Mộc)
- Cầm Tinh: Con Mèo
- Cung Phi Bát Trạch (Nam / Nữ): Nam: Càn (Kim, Tây Tứ Mệnh)Nữ: Ly (Hỏa, Đông Tứ Mệnh)
Tính Cách, Tâm Lý Học Hành Vi & Khí Chất Nam Nữ Mệnh Tân Mão
Tâm tính sinh số phận. Nội khí định hành vi. Nhân tướng tâm lý của người mang trụ Tân Mão là sự tổng hòa của khí chất Thiên Can Tân (Châu ngọc kim hoàn, vàng ròng tinh luyện, sương thu thanh khiết), căn cơ Địa Chi Mão (tàng Thiên Tài) tại cung Tuyệt và tượng Tùng Bách Mộc; Thiên Can Tân (Kim) khắc chế Địa Chi Mão (Mộc), là thế tự ngồi trên Tài tinh của mình, chủ về đầu óc thực tế, nhạy bén quản trị tài sản và nắm quyền chủ động.
Nam & Nữ mệnh Tân Mão: Nam nhi trọng tín nghĩa. Nữ giới giàu nội lực. Nam mệnh Tân Mão kết hợp bản lĩnh tinh tế, sắc sảo, thẩm mỹ cao, giữ phẩm giá trong sạch và có tài biện luận sắc bén với tư duy thực chiến của Thiên Tài tọa hạ để theo đuổi mục tiêu đến cùng; trong khi đó nữ mệnh Tân Mão vừa sắc sảo tự chủ vừa thấm đẫm năng lượng Thiên Tài (Nhạy bén thương trường, hào phóng, lộc lớn), song do ảnh hưởng của đặc cách Âm Dương Sai Thác (Cần nhẫn nhịn trong hôn nhân) nên cần bớt cầu toàn để giữ tâm an nhiên.
Góc khuất tâm lý cần chuyển hóa: Cứng quá dễ gãy. Lo quá hại thần. Điểm yếu lớn nhất của cấu trúc Tân tọa Mão là tự tôn cao, cầu toàn khắt khe, sợ bị vùi dập thô bạo và dễ tổn thương lòng tự trọng, nhất là khi lưu niên phạm Thiên Khắc Địa Xung (Đinh Dậu, Ất Dậu) hoặc kích động Không Vong (Ngọ, Mùi) khiến tâm lý dễ rơi vào trạng thái bảo thủ hoặc suy tư cực đoan.
Trụ Tân Mão Trong Lá Số Bát Tự: Luận Sâu 4 Cung Vị & Điều Hậu 4 Mùa
Bát Tự lấy Nhật Chủ làm tâm. Bốn trụ phân bốn cõi. Khi lấy Thiên Can Tân (Âm Kim) làm mốc quy chiếu, kết cấu nội khí dưới Địa Chi Mão và vai trò của trụ Tân Mão trên 4 cung vị Năm – Tháng – Ngày – Giờ được phân định như sau:
Bản khí (100%)
- Thiên Can / Định Vị: Ất , Âm Mộc
- Thập Thần / Trạng Thái: Thiên Tài
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Nhạy bén thương trường, hào phóng, lộc lớn
Vòng Trường Sinh
- Thiên Can / Định Vị: Tân tọa Mão
- Thập Thần / Trạng Thái: Cung Tuyệt
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Khí tuyệt xứ phùng sinh, cực kỳ nhạy bén với biến dịch, dám đập bỏ cái cũ để tái sinh ngoạn mục.
Tuần Hoa Giáp
- Thiên Can / Định Vị: Tuần Giáp Thân
- Thập Thần / Trạng Thái: Không Vong: Ngọ, Mùi
- Tác Dụng Mệnh Lý & Biểu Hiện Thực Tế: Cung vị nào gặp chi Ngọ, Mùi thì giảm lực thực chất hoặc chuyển hóa sang chiều sâu học thuật, tâm linh.
. Tân Mão Tại Niên Trụ (01 – 16 Tuổi)
Gốc rễ của mệnh cục. Phúc ấm từ tổ tiên. Đóng ở Trụ Năm, Tân Mão định hình niên mệnh Tùng Bách Mộc (Mộc); Can Tân lộ cho thấy gia phong tinh tế, sắc sảo, thẩm mỹ cao, giữ phẩm giá trong sạch và có tài biện luận sắc bén, Chi Mão tàng Thiên Tài báo hiệu thiếu thời sớm rèn tính tự lập hoặc lập nghiệp xa quê nếu xung Nguyệt lệnh (Dậu).
. Tân Mão Tại Nguyệt Trụ (17 – 32 Tuổi)
Lệnh tháng nắm quyền bính. Định đoạt sáu phần mệnh. Đóng ở Nguyệt Trụ (tiết Tháng 2 ÂL (Trọng Xuân, Mộc vượng chuyên vị)), khí Mộc của chi Mão và tàng can (Ất) quyết định cách cục chính, còn Can Tân thấu trên đầu tháng giúp năng lực Kim phát huy cực đại trong sự nghiệp thanh niên.
. Tân Mão Tại Nhật Trụ (33 – 48 Tuổi)
Trụ cốt của bản thân. Tổ ấm của hôn nhân. Nhật trụ Tân Mão lập thế Thân Chế Tài Khố tại cung Tuyệt; cung Phu Thê Mão tàng Thiên Tài và cách Âm Dương Sai Thác (Cần nhẫn nhịn trong hôn nhân) cho thấy người bạn đời có phẩm chất Nhạy bén thương trường, hào phóng, lộc lớn, hôn nhân bền vững khi tránh lưu niên Dậu xung động.
. Tân Mão Tại Thời Trụ (49 Tuổi Trở Đi)
Hoa trái tuổi xế chiều. Nền tảng của con cháu. Đóng tại Trụ Giờ (05:00 – 07:00), khí Tùng Bách Mộc và thế Thân Chế Tài Khố kết tụ về vãn niên; nếu Tân Kim và Mão Mộc là Hỷ Dụng Thần thì tuổi già phú quý an nhàn, con cái hiếu thảo hiển đạt.
.3. Ma Trận Điều Hậu & Vượng Suy Của Trụ Tân Mão Qua 4 Mùa («Cùng Thông Bảo Giám»)
Khí hậu định quý tiện. Điều hậu đứng hàng đầu. Theo «Cùng Thông Bảo Giám» , trụ Tân Mão muốn thành tựu phú quý bắt buộc phải có Dụng Thần Điều Hậu cân bằng Hàn – Nhiệt – Táo – Thấp theo mùa sinh:
Mùa Xuân (Dần, Mão, Thìn)
- Trạng Thái Khí Tân (Kim): Xuân Kim theo tiết Mộc vượng
- Bệnh Khí Hậu: Dư hàn / Mộc thịnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Xuân nguyệt Mộc vượng làm tiêu hao sức Kim, Tân Kim cần Kỷ Thổ đất mềm nuôi dưỡng và Nhâm Thủy rửa ngọc để ánh kim tỏa sáng giữa tiết xuân.
Mùa Hạ (Tỵ, Ngọ, Mùi)
- Trạng Thái Khí Tân (Kim): Hạ Hỏa viêm, thổ táo
- Bệnh Khí Hậu: Nắng lửa khô khát
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Hạ nguyệt hỏa viêm thổ táo làm biến dạng châu ngọc, lấy Nhâm Thủy và Quý Thủy làm Dụng Thần cứu cấp để tẩy nhiệt bảo tồn kim chất, kỵ Đinh Hỏa nung đốt trực tiếp.
Mùa Thu (Thân, Dậu, Tuất)
- Trạng Thái Khí Tân (Kim): Thu Kim nắm lệnh túc sát
- Bệnh Khí Hậu: Khí khô Kim vượng
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Thu nguyệt Tân Kim nắm lệnh cực vượng, tuyệt kỵ Thổ dày vùi lấp; chuyên lấy Nhâm Thủy làm tôn thần để tiết tú tạo cách cục Kim Bạch Thủy Thanh (văn chương cái thế, phú quý song toàn).
Mùa Đông (Hợi, Tý, Sửu)
- Trạng Thái Khí Tân (Kim): Đông Thủy thiên hàn địa đống
- Bệnh Khí Hậu: Băng giá hàn lạnh
- Dụng Thần Điều Hậu & Phù Ức («Cùng Thông Bảo Giám»): Đông nguyệt thủy lạnh buốt làm ngọc đóng băng, cần Bính Hỏa mặt trời sưởi ấm dòng Nhâm Thủy (Bính Tân tương ánh) để ngọc quý lấp lánh dưới ánh dương.
Công Danh, Tài Lộc, Sự Nghiệp & Cơ Cấu Tạo Phú Quý Của Tân Mão
Tài lộc có mạch riêng. Phú quý cần đúng vận. Người mang trụ Tân Mão sở hữu lợi thế kép từ chính khí Thiên Tài ẩn trong Địa Chi Mão và tượng Tùng Bách Mộc (Cây tùng cây bách hiên ngang giữa tuyết sương), đặc biệt phát huy sở trường trong nhóm ngành hành Mộc (Giáo dục đào tạo, y dược đông y, nông lâm nghiệp, xuất bản truyền thông, kiến trúc xanh, văn hóa) và nhóm ngành hành Kim (Tài chính ngân hàng, cơ khí chế tạo, bán dẫn, đầu tư kim khí, pháp chế, kiểm toán, đá quý).
Giữ kỷ luật dòng tiền. Tránh nóng vội tất tay. Nhờ có Thiên Tài tọa hạ (Nhạy bén thương trường, hào phóng, lộc lớn), mệnh chủ Tân Mão rất nhạy bén với giá trị dài hạn, nhưng vì bản mệnh Tùng Bách Mộc kỵ Lư Trung Hỏa, Đại Hải Thủy (nhấn chìm núi rừng) nên cần tuyệt đối tránh đầu cơ mạo hiểm vào năm xung thái tuế (Dậu) hoặc năm phạm Thiên Khắc Địa Xung (Đinh Dậu, Ất Dậu).
Tình Duyên, Hôn Nhân, Thần Sát & Bản Đồ Hợp – Xung – Hình – Hại – Phá
Nhân duyên vốn có định số. Phối tuổi phải xét toàn cục. Khi luận hôn nhân hay chọn cộng sự cho mệnh chủ Tân Mão , khoa Tử Bình đối chiếu đồng thời cả Thiên Can, Địa Chi, Nạp Âm và hệ thống Thần Sát:
Thiên Hợp Địa Hợp (Song Hợp)
- Can Chi / Chi Định Vị: Trụ Bính Tuất
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can Tân hợp Bính (Hóa Thủy), Chi Mão hợp Tuất (Hóa Hỏa); lương duyên và đối tác tâm đầu ý hợp bậc nhất, hóa giải hung sát.
Tam Hợp, Lục Hợp & Tam Hội
- Can Chi / Chi Định Vị: Tam hợp: Hợi – Mão – Mùi (Hóa Mộc cục)Lục hợp: Tuất (Hóa Hỏa) • Hội: Dần – Mão – Thìn (Phương Đông Mộc)
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Hội tụ thành đại cục đồng hướng, tương trợ ngầm và củng cố cung Phu Thê, hậu phương vững chắc.
Thiên Khắc Địa Xung & Tỷ Xung
- Can Chi / Chi Định Vị: Khắc xung: Đinh Dậu, Ất DậuTỷ xung: Tân Dậu
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Can khắc/đồng, Chi lục xung (Mão – Dậu); xung động mạnh từ ngọn tới gốc, cần Dụng Thần thông quan.
Lục Xung – Hình – Hại – Phá
- Can Chi / Chi Định Vị: Xung: Dậu • Hại: ThìnHình: Tý (Vô lễ chi hình) • Phá: Ngọ
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Dễ phát sinh va chạm, hiểu lầm ngầm hoặc hao tổn tâm sức nếu thiếu sự nhường nhịn và hóa giải.
Quý Nhân, Lộc Mã & Đào Hoa
- Can Chi / Chi Định Vị: Thiên Ất: Dần, Ngọ • Văn Xương: TýLộc: Dậu • Mã: Tỵ • Đào Hoa: Tý
- Tính Chất Cát Hung & Ứng Dụng Thực Tế: Thiên Ất phùng hung hóa cát; Văn Xương chủ học vấn; Lộc Mã chủ tài lộc xuất ngoại; Hoa Cái (Mùi) & Âm Dương Sai Thác (Cần nhẫn nhịn trong hôn nhân) định khí chất riêng.
Màu Sắc, Phương Hướng, Con Số & Chiến Lược Khai Vận Theo Dụng Thần
Bổ khuyết phải đúng gốc. Đừng áp dụng máy móc. Trong Phong Thủy cải vận cho người tuổi Tân Mão , người luận mệnh chân chính luôn phân định rõ Tầng 1 là Nạp Âm Niên Mệnh (Tùng Bách Mộc, hành Mộc) dùng cho giao tiếp thường nhật, còn Tầng 2 là Dụng Thần Bát Tự của Nhật Chủ (Tân Kim) dùng để xoay chuyển đại cuộc sự nghiệp và tài chính:
Màu sắc tương trợ
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Tùng Bách Mộc (Mệnh Mộc): • Bản hành (Mộc): Xanh lá cây, xanh ngọc bích, xanh lục bảo, xanh rêu (thuần Mộc)• Tương sinh: Đen huyền, xanh nước biển thẫm, xanh lam (Thủy sinh Mộc)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Tân (Kim): • Thân Nhược (cần Ấn Thổ, Tỷ Kim): màu hành Thổ, Kim• Thân Vượng (cần Thực Thủy, Tài Mộc): màu hành Thủy, Mộc
Màu sắc tiết chế
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Tùng Bách Mộc (Mệnh Mộc): Trắng sắc lạnh, bạc ánh kim, xám kim loại (Kim khắc Mộc)
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Tân (Kim): Tránh lạm dụng màu thuộc Kỵ Thần gây mất cân bằng Điều Hậu.
Phương hướng & Vật phẩm
- Tầng 1: Theo Bản Mệnh Nạp Âm Tùng Bách Mộc (Mệnh Mộc): • Hướng: Chính Đông (Chấn) và Đông Nam (Tốn) / Chính Bắc (Khảm, Thủy dưỡng Mộc)• Số: Số 3, 4 (Hậu Thiên) và 3, 8 (Hà Đồ Mộc) • Vật phẩm: Vòng gỗ trầm hương, tử đàn, ngọc bích phỉ thúy, thạch anh xanh, cây phong thủy, hồ thủy sinh
- Tầng 2: Theo Dụng Thần Nhật Chủ Tân (Kim): Ưu tiên phương vị của Dụng Thần, phương Thiên Ất Quý Nhân (Dần, Ngọ) và biểu tượng Lộc Mã (Dậu, Tỵ).
Lời Khuyên Phát Huy Bản Mệnh
Tri mệnh để lập mệnh. Thuận thế ắt thành công. Cổ nhân dạy “Quân tử tri mệnh nhi bất ưu”, người mang trụ Tân Mão hiểu rõ bản chất Tùng Bách Mộc và thế Thân Chế Tài Khố sẽ biết chủ động hội ngộ cộng sự mang năng lượng Đại Khê Thủy, Giản Hạ Thủy, Kiếm Phong Kim, Sơn Đầu Hỏa, Thành Đầu Thổ, phát huy phẩm chất Thiên Tài tọa hạ, đồng thời ứng động Dịch Mã (Tỵ) và Quý Nhân (Dần, Ngọ) để hóa giải các năm Thiên Khắc Địa Xung (Đinh Dậu, Ất Dậu).
Câu Hỏi Thường Gặp Về Tân Mão
Tân Mão là gì và đứng thứ mấy trong 60 Hoa Giáp?
Đứng thứ 28/60. Thuộc tuần Giáp Thân. Trong lịch pháp cổ truyền, Tân Mão kết hợp Thiên Can Tân (Âm Kim) và Địa Chi Mão (Âm Mộc, cầm tinh con Mèo), định vị Không Vong tại Ngọ, Mùi và mang nạp âm Tùng Bách Mộc (Cây tùng cây bách hiên ngang giữa tuyết sương).
Sinh năm Tân Mão là năm nào, mệnh gì?
Mệnh Mộc. Nạp âm Tùng Bách Mộc. Người sinh năm Tân Mão ứng với năm dương lịch 1891, 1951, 2011 tính từ tiết Lập Xuân; theo «Tam Mệnh Thông Hội», họ mang tượng (Cây tùng cây bách hiên ngang giữa tuyết sương) với nội lực rất đặc trưng.
Trụ Tân Mão tàng can gì và tọa Thập Thần nào?
Tọa Thiên Tài. Ứng cung Tuyệt. Bên dưới Địa Chi Mão của trụ Tân Mão ẩn tàng Ất (Bản khí, Thiên Tài); khi đối chiếu với Thiên Can Tân, bản khí tọa hạ chính là Thiên Tài , kiến tạo nên thế Thân Chế Tài Khố.
Nhật trụ Tân Mão có ý nghĩa gì về tính cách và hôn nhân?
Tâm tính rất rõ. Hôn nhân trọng nghĩa. Khi Tân Mão đóng tại Nhật Trụ, Nhật nguyên Tân (Kim) ngồi trên cung Phu Thê Mão (Mộc) mang bản khí Thiên Tài, khiến đương số vừa tinh tế, sắc sảo, thẩm mỹ cao, giữ phẩm giá trong sạch và có tài biện luận sắc bén vừa cần khéo léo tiết chế tự tôn cao, cầu toàn khắt khe, sợ bị vùi dập thô bạo và dễ tổn thương lòng tự trọng để giữ ấm gia đạo.
Tuổi Tân Mão hợp tuổi nào và kỵ tuổi nào nhất?
Mừng gặp Bính Tuất. Kỵ gặp Đinh Dậu. Trụ Tân Mão đại cát khi hội ngộ trụ Bính Tuất (Thiên Hợp Địa Hợp), bộ Tam Hợp (Hợi – Mão – Mùi (Hóa Mộc cục)) và Lục Hợp (Tuất (Hóa Hỏa)); ngược lại cần thận trọng trước trụ Đinh Dậu, Ất Dậu (Thiên Khắc Địa Xung) và chi Lục Xung (Dậu).
Trụ Tân Mão đóng ở Năm, Tháng, Ngày, Giờ khác nhau ra sao?
Cung vị đổi, tượng đổi. Vận trình cũng phân hóa. Ở Niên Trụ thì chủ phúc ấm tổ tiên và khí Tùng Bách Mộc; ở Nguyệt Trụ thì định đề cương sự nghiệp Thiên Tài; ở Nhật Trụ thì quyết định tâm tính và hôn nhân; ở Thời Trụ thì biểu thị thành tựu hậu vận ngoài 49 tuổi.
Cách chọn Dụng Thần và Điều Hậu theo 4 mùa cho trụ Tân Mão?
Trọng nhất Điều Hậu. Sau xét Phù Ức. Theo «Cùng Thông Bảo Giám», can Tân (Kim) của trụ Tân Mão sinh mùa Xuân cần điều hòa dư hàn, mùa Hạ cần Thủy giải nhiệt, mùa Thu cần cân bằng Kim khí, còn mùa Đông bắt buộc dùng Bính Hỏa sưởi ấm cục diện.
Người mệnh Tân Mão (Tùng Bách Mộc) hợp màu gì, hướng nào và có Quý Nhân nào?
Hợp hành Mộc. Quý nhân tại Dần, Ngọ. Theo niên mệnh Tùng Bách Mộc, tuổi Tân Mão hợp màu Xanh lá cây, xanh ngọc bích, xanh lục bảo, xanh rêu (thuần Mộc), hướng Chính Đông (Chấn) và Đông Nam (Tốn), hưởng Thiên Ất Quý Nhân tại Dần, Ngọ, Văn Xương Tý, Lộc Dậu và Dịch Mã Tỵ.