Âm trạch & mộ phần
Long, huyệt, sa, thủy, hướng: đọc âm phần theo từng lớp
Hướng dẫn theo tài liệu Việt Nam, có thuật ngữ truyền thống, ví dụ mộ ở đồng bằng và việc cần chuẩn bị cùng gia đình.

Hiểu đúng phạm vi công việc
Long chỉ mạch và thế địa hình; huyệt là vị trí đặt mộ được chọn; sa là các thế đất, gò bao quanh; thủy là nước và đường nước; hướng là trục nhìn, đo bằng độ. Các tên Thanh Long, Bạch Hổ, Chu Tước, Huyền Vũ mô tả các phía tương đối khi đứng theo trục khảo sát.
Năm thuật ngữ
| Từ | Phạm vi |
|---|---|
| Long | Mạch, thế địa hình |
| Huyệt | Điểm đặt mộ |
| Sa | Thế đất bao quanh |
| Thủy | Nước, đường nước |
| Hướng | Trục nhìn, độ số |
Các lớp cần ghi tại mộ
| Lớp khảo sát | Ghi nhận |
|---|---|
| Địa thế | Gò, dốc, nền xung quanh; vị trí tương đối |
| Nước | Nguồn vào, hướng ra, dấu đọng sau mưa |
| Hướng | Mũi tên và độ đo; người đo đứng theo trục nào |
| Cấu kiện | Bia, chân mộ, lớp ốp, rãnh, lối đi |
| Nếp gia đình | Người đại diện, dịp thăm, việc được thống nhất |
Một trường hợp ở Việt Nam
Nếu đứng trước mộ nhìn ngược vào bia rồi gọi trái – phải, bạn có thể đảo ghi chú so với người đứng theo hướng mộ nhìn ra. Trên bản vẽ nên đặt mũi tên hướng trước, ghi bốn phía, rồi mới dùng thuật ngữ.
Trình tự thăm và chăm mộ
Kiểm tra đúng mộ, số lô và họ tên trên bia. Báo ban quản lý nếu cần sửa; chuẩn bị khăn, nước, chổi và túi rác. Gia đình có thể thưa xin trước khi dọn theo nếp riêng, rồi sắp lễ tưởng nhớ. Nếu khu nghĩa trang có nơi thờ thần linh, thực hiện theo hướng dẫn tại đó.
- Lễ giản dị: hương, hoa, nước hoặc trà, quả tùy gia đình.
- Không tự di chuyển bia hoặc đào nền khi chưa thống nhất.
- Tách việc vệ sinh khỏi sửa cấu kiện và cải táng.
- Thu dọn sau lễ; dùng nơi đốt được chỉ dẫn nếu có.
Khi có lời luận cát – hung
Yêu cầu chỉ rõ đang nói thế đất, phương vị hay dấu hư hỏng nào. Tên “sát” trong tài liệu phong thủy không xác nhận người trong nhà sẽ bị bệnh hoặc chết. Khi gặp quan điểm khác nhau, ghi tên phương pháp và phạm vi; không dùng lời luận để gây áp lực đào mộ hay mua lễ.