Bát Tự / Tứ Trụ
Bát Tự theo tiết khí: vì sao trụ tháng không lấy thẳng tháng âm lịch?
Hiểu tháng khí trong Tứ Trụ, mốc giao tiết và hồ sơ cần giữ khi giờ sinh sát ranh.

12 tiết mở tháng Bát Tự
Chi tháng đổi ở 12 tiết mở: Lập Xuân, Kinh Trập, Thanh Minh, Lập Hạ, Mang Chủng, Tiểu Thử, Lập Thu, Bạch Lộ, Hàn Lộ, Lập Đông, Đại Tuyết, Tiểu Hàn. Không đổi ở mỗi mùng một âm.
Ví dụ đối chiếu ở Việt Nam
Sinh cùng ngày có tiết mở nhưng trước và sau giờ tiết có thể thuộc hai tháng trụ. Giữ thời điểm của tiết theo năm và múi giờ; tên ngày không đủ phân ranh.
Bốn trụ không phải bốn ô điền từ lịch âm
Tứ Trụ gồm can chi của năm, tháng, ngày và giờ. Trong cách lập Bát Tự thường dùng, tháng được chia theo các mốc tiết khí, không lấy số tháng âm lịch nhập thẳng thành trụ tháng. Tháng Dần gắn với Lập Xuân và các tháng tiếp theo chuyển tại các mốc tiết tương ứng.
Tháng âm lịch dựa theo lịch trăng; tháng khí là cách phân chia khác. Một tháng âm nhuận không có nghĩa tự tạo thêm một trụ tháng trong vòng 12 chi của Bát Tự. Cần tra thời điểm giao tiết cho năm và múi giờ phù hợp.
Chuỗi mốc chuyển tháng thường dùng
| Tháng chi | Mốc mở tháng khí | Điều cần xác minh |
|---|---|---|
| Dần | Lập Xuân | Thời điểm giao tiết trong năm sinh |
| Mão | Kinh Trập | Múi giờ và thời gian ghi nhận |
| Thìn | Thanh Minh | Không lấy riêng số tháng âm |
| Tỵ | Lập Hạ | Ngày giờ thực của mốc |
| Ngọ | Mang Chủng | Khoảng sai số nếu sát mốc |
| Mùi | Tiểu Thử | Dữ liệu lịch dùng để lập |
| Thân | Lập Thu | Không suy từ tên tháng dương |
| Dậu | Bạch Lộ | Thời điểm giao tiết |
| Tuất | Hàn Lộ | Quy ước phần mềm |
| Hợi | Lập Đông | Múi giờ nơi sinh |
| Tý | Đại Tuyết | Phân biệt tháng với giờ Tý |
| Sửu | Tiểu Hàn | Ranh tháng và ranh năm |
Nhật Chủ và ảnh hưởng của mùa trong cách luận
Nhật Chủ là thiên can ngày, dùng làm điểm tham chiếu khi xác định quan hệ ngũ hành và Thập Thần. Tháng khí là một dữ kiện quan trọng khi bàn khí mùa và vượng nhược. Đếm số lượng chữ của một hành mà bỏ mùa và tàng can có thể làm phần luận thiếu nền tảng.
Từ vượng, nhược, hàn, táo trong ngôn ngữ Tử Bình cần được hiểu trong hệ biểu tượng. Chúng không tự trở thành mô tả sức khỏe hay một kết luận rằng người đó mạnh hoặc yếu về năng lực.
Hồ sơ cho trường hợp sát thời điểm giao tiết
- Lưu ngày dương lịch, giờ phút và nơi sinh từ giấy tờ gốc.
- Ghi khoảng sai số nếu thông tin chỉ được nhớ gần đúng.
- Tra mốc giao tiết đúng năm, giữ tên dữ liệu và múi giờ dùng.
- Nếu khoảng sai số nằm hai phía mốc, giữ hai khả năng trụ tháng để đối chiếu.
- Không chọn khả năng được thấy thuận hơn làm thông tin sinh chính thức.
Ví dụ vì sao hai nơi lập kết quả khác
Một người sinh gần Lập Xuân có thể gặp khác biệt ở cả năm và tháng nếu hai công cụ dùng mốc, múi giờ hoặc lựa chọn khác. Muốn tìm nguyên nhân, so đầu vào và cấu hình từng bước trước khi đọc lời luận. Tên tháng giống nhau trên hai màn hình chưa bảo đảm hai công cụ đang dùng cùng quy ước.
Nếu chưa xác minh phút sinh và mốc giao tiết, viết rõ phần chưa chắc trong hồ sơ. Một bản luận sâu không phải bản luôn cho câu trả lời chắc chắn; nó phải cho biết kết quả phụ thuộc dữ kiện nào.