CÔNG CỤ TRONG APP ĐẠO QUÁN

Lập lá số Bát Tự: bốn trụ, tiết khí và đường đời

Công cụ Lá số Bát Tự trong app dùng ngày, giờ và nơi sinh để lập bốn trụ theo quy ước của module. Tháng trụ được xét theo tiết khí, không lấy thẳng số tháng âm lịch.

Bạn có thể đọc các phần về Nhật chủ, quan hệ hành và các giai đoạn theo năm chọn. Cẩm nang dưới đây giải thích cách chuẩn bị dữ liệu và sự khác biệt giữa Bát Tự với Tử Vi.

Chuẩn bị trước khi sử dụng

  1. Xác minh ngày, giờ và nơi sinh
  2. Đọc quy ước tiết khí của module
  3. Chọn giai đoạn để đối chiếu
Mở Lá số Bát Tự trong app →

Cẩm nang cùng chủ đề

Minh họa chủ đề Giờ sinhGiờ sinh

Giờ Tý (23:00–01:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh

Nhận diện giờ Tý, ví dụ an Mệnh – Thân theo tháng Giêng và cách ghi giờ sinh trong hồ sơ Việt Nam.

Minh họa chủ đề Giờ sinhGiờ sinh

Giờ Sửu (01:00–03:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh

Nhận diện giờ Sửu, ví dụ an Mệnh – Thân theo tháng Giêng và cách ghi giờ sinh trong hồ sơ Việt Nam.

Minh họa chủ đề Giờ sinhGiờ sinh

Giờ Dần (03:00–05:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh

Nhận diện giờ Dần, ví dụ an Mệnh – Thân theo tháng Giêng và cách ghi giờ sinh trong hồ sơ Việt Nam.

Minh họa chủ đề Giờ sinhGiờ sinh

Giờ Mão (05:00–07:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh

Nhận diện giờ Mão, ví dụ an Mệnh – Thân theo tháng Giêng và cách ghi giờ sinh trong hồ sơ Việt Nam.

Minh họa chủ đề Giờ sinhGiờ sinh

Giờ Thìn (07:00–09:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh

Nhận diện giờ Thìn, ví dụ an Mệnh – Thân theo tháng Giêng và cách ghi giờ sinh trong hồ sơ Việt Nam.

Minh họa chủ đề Giờ sinhGiờ sinh

Giờ Tỵ (09:00–11:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh

Nhận diện giờ Tỵ, ví dụ an Mệnh – Thân theo tháng Giêng và cách ghi giờ sinh trong hồ sơ Việt Nam.