12 con giáp
Tuổi Dần: năm sinh, tam hợp, lục hợp và cách xem tuổi ở Việt Nam
Tra năm Can Chi tuổi Dần, quan hệ hợp – xung và cách phân biệt các lớp luận khi hỏi cưới, làm ăn, hướng nhà.

Tuổi Dần trong cách gọi của người Việt
Tuổi Dần là tên theo Địa Chi năm sinh, biểu tượng là hổ. Ghép Thiên Can tạo tên Can Chi. Chi năm lặp sau 12 năm; cả cặp Can Chi lặp sau 60 năm.
Sắc thái thường gắn với hình tượng là quyết đoán, thích chủ động. Đây là ngôn ngữ văn hóa; cùng con giáp không đồng nghĩa cùng tính cách, ngày giờ sinh hoặc hoàn cảnh.
Những năm Dần thường gặp
- Sinh trước Tết: tra ngày âm cụ thể, không lấy ngay tên năm dương.
- Dùng Bát Tự: kiểm tra mốc Lập Xuân của trường phái.
- Giữ ngày dương gốc, tránh đổi lịch hai lần.
| Năm dương tham khảo | Can Chi |
|---|---|
| 1986 | Bính Dần |
| 1998 | Mậu Dần |
| 2010 | Canh Dần |
| 2022 | Nhâm Dần |
| 2034 | Giáp Dần |
Tam hợp, lục hợp, đối xung
| Quan hệ | Nhóm hoặc cặp |
|---|---|
| Tam hợp | Dần – Ngọ – Tuất |
| Lục hợp | Dần – Hợi |
| Lục xung | Dần – Thân |
| Hành của Chi | Mộc |
Đối chiếu trong gia đình
Hổ xuất hiện trong tín ngưỡng Việt với sắc thái uy lực. Đừng lẫn biểu tượng ấy với kết luận phụ nữ tuổi Dần “cao số”. Bảng Can Chi giúp nhận diện năm sinh; nó không xác nhận một người khắc chồng. Việc cưới hỏi cần hiểu thêm hai người và hoàn cảnh gia đình.
Hợp – xung trong bảng thuộc hệ Địa Chi. Khi xem tuổi cưới hoặc hợp tác, người luận phối hợp Can, nạp âm hoặc cung phi tùy phương pháp. Ghi từng lớp riêng, không cộng thành điểm tốt – xấu tự đặt.
Chuẩn bị câu hỏi xem tuổi
Hỏi về tuổi Dần cần năm sinh đầy đủ, việc muốn hỏi và năm dự định làm. Hỏi hướng nhà thì thêm dữ kiện cung phi và độ hướng; hỏi lá số thì thêm tháng, ngày, giờ sinh.
- Phân biệt hành của Chi với hành nạp âm.
- Không quy lỗi cho vợ chồng hoặc trẻ nhỏ chỉ vì tuổi.
- So cùng một phương pháp trước khi so kết quả.