12 con giáp
Tuổi Sửu: năm sinh, tam hợp, lục hợp và cách xem tuổi ở Việt Nam
Tra năm Can Chi tuổi Sửu, quan hệ hợp – xung và cách phân biệt các lớp luận khi hỏi cưới, làm ăn, hướng nhà.

Tuổi Sửu trong cách gọi của người Việt
Tuổi Sửu là tên theo Địa Chi năm sinh, biểu tượng là trâu. Ghép Thiên Can tạo tên Can Chi. Chi năm lặp sau 12 năm; cả cặp Can Chi lặp sau 60 năm.
Sắc thái thường gắn với hình tượng là bền bỉ, có trách nhiệm. Đây là ngôn ngữ văn hóa; cùng con giáp không đồng nghĩa cùng tính cách, ngày giờ sinh hoặc hoàn cảnh.
Những năm Sửu thường gặp
- Sinh trước Tết: tra ngày âm cụ thể, không lấy ngay tên năm dương.
- Dùng Bát Tự: kiểm tra mốc Lập Xuân của trường phái.
- Giữ ngày dương gốc, tránh đổi lịch hai lần.
| Năm dương tham khảo | Can Chi |
|---|---|
| 1985 | Ất Sửu |
| 1997 | Đinh Sửu |
| 2009 | Kỷ Sửu |
| 2021 | Tân Sửu |
| 2033 | Quý Sửu |
Tam hợp, lục hợp, đối xung
| Quan hệ | Nhóm hoặc cặp |
|---|---|
| Tam hợp | Tỵ – Dậu – Sửu |
| Lục hợp | Sửu – Tý |
| Lục xung | Sửu – Mùi |
| Hành của Chi | Thổ |
Đối chiếu trong gia đình
Trâu gắn với ruộng đồng và sức kéo trong ký ức làng quê. Biểu tượng cần mẫn không giới hạn người tuổi Sửu vào lao động chân tay. Khi xem tuổi làm ăn, nên tách cách gọi văn hóa khỏi năng lực nghề nghiệp và phần vốn mỗi người thực sự góp.
Hợp – xung trong bảng thuộc hệ Địa Chi. Khi xem tuổi cưới hoặc hợp tác, người luận phối hợp Can, nạp âm hoặc cung phi tùy phương pháp. Ghi từng lớp riêng, không cộng thành điểm tốt – xấu tự đặt.
Chuẩn bị câu hỏi xem tuổi
Hỏi về tuổi Sửu cần năm sinh đầy đủ, việc muốn hỏi và năm dự định làm. Hỏi hướng nhà thì thêm dữ kiện cung phi và độ hướng; hỏi lá số thì thêm tháng, ngày, giờ sinh.
- Phân biệt hành của Chi với hành nạp âm.
- Không quy lỗi cho vợ chồng hoặc trẻ nhỏ chỉ vì tuổi.
- So cùng một phương pháp trước khi so kết quả.