12 con giáp
Tuổi Tý: năm sinh, tam hợp, lục hợp và cách xem tuổi ở Việt Nam
Tra năm Can Chi tuổi Tý, quan hệ hợp – xung và cách phân biệt các lớp luận khi hỏi cưới, làm ăn, hướng nhà.

Tuổi Tý trong cách gọi của người Việt
Tuổi Tý là tên theo Địa Chi năm sinh, biểu tượng là chuột. Ghép Thiên Can tạo tên Can Chi. Chi năm lặp sau 12 năm; cả cặp Can Chi lặp sau 60 năm.
Sắc thái thường gắn với hình tượng là nhanh trí, biết tích lũy. Đây là ngôn ngữ văn hóa; cùng con giáp không đồng nghĩa cùng tính cách, ngày giờ sinh hoặc hoàn cảnh.
Những năm Tý thường gặp
- Sinh trước Tết: tra ngày âm cụ thể, không lấy ngay tên năm dương.
- Dùng Bát Tự: kiểm tra mốc Lập Xuân của trường phái.
- Giữ ngày dương gốc, tránh đổi lịch hai lần.
| Năm dương tham khảo | Can Chi |
|---|---|
| 1984 | Giáp Tý |
| 1996 | Bính Tý |
| 2008 | Mậu Tý |
| 2020 | Canh Tý |
| 2032 | Nhâm Tý |
Tam hợp, lục hợp, đối xung
| Quan hệ | Nhóm hoặc cặp |
|---|---|
| Tam hợp | Thân – Tý – Thìn |
| Lục hợp | Tý – Sửu |
| Lục xung | Tý – Ngọ |
| Hành của Chi | Thủy |
Đối chiếu trong gia đình
Khi nhà có người tuổi Tý và Ngọ, câu nói “Tý Ngọ xung” thường xuất hiện trong chuyện cưới hỏi. Đây là tên quan hệ Địa Chi; để luận tuổi còn phải biết Thiên Can và nạp âm của hai năm sinh. Không thể từ một cặp Chi suy ra hai người sẽ chia tay.
Hợp – xung trong bảng thuộc hệ Địa Chi. Khi xem tuổi cưới hoặc hợp tác, người luận phối hợp Can, nạp âm hoặc cung phi tùy phương pháp. Ghi từng lớp riêng, không cộng thành điểm tốt – xấu tự đặt.
Chuẩn bị câu hỏi xem tuổi
Hỏi về tuổi Tý cần năm sinh đầy đủ, việc muốn hỏi và năm dự định làm. Hỏi hướng nhà thì thêm dữ kiện cung phi và độ hướng; hỏi lá số thì thêm tháng, ngày, giờ sinh.
- Phân biệt hành của Chi với hành nạp âm.
- Không quy lỗi cho vợ chồng hoặc trẻ nhỏ chỉ vì tuổi.
- So cùng một phương pháp trước khi so kết quả.