12 con giáp
Tuổi Thìn: năm sinh, tam hợp, lục hợp và cách xem tuổi ở Việt Nam
Tra năm Can Chi tuổi Thìn, quan hệ hợp – xung và cách phân biệt các lớp luận khi hỏi cưới, làm ăn, hướng nhà.

Tuổi Thìn trong cách gọi của người Việt
Tuổi Thìn là tên theo Địa Chi năm sinh, biểu tượng là rồng. Ghép Thiên Can tạo tên Can Chi. Chi năm lặp sau 12 năm; cả cặp Can Chi lặp sau 60 năm.
Sắc thái thường gắn với hình tượng là khát vọng, sức tổ chức. Đây là ngôn ngữ văn hóa; cùng con giáp không đồng nghĩa cùng tính cách, ngày giờ sinh hoặc hoàn cảnh.
Những năm Thìn thường gặp
- Sinh trước Tết: tra ngày âm cụ thể, không lấy ngay tên năm dương.
- Dùng Bát Tự: kiểm tra mốc Lập Xuân của trường phái.
- Giữ ngày dương gốc, tránh đổi lịch hai lần.
| Năm dương tham khảo | Can Chi |
|---|---|
| 1988 | Mậu Thìn |
| 2000 | Canh Thìn |
| 2012 | Nhâm Thìn |
| 2024 | Giáp Thìn |
Tam hợp, lục hợp, đối xung
| Quan hệ | Nhóm hoặc cặp |
|---|---|
| Tam hợp | Thân – Tý – Thìn |
| Lục hợp | Thìn – Dậu |
| Lục xung | Thìn – Tuất |
| Hành của Chi | Thổ |
Đối chiếu trong gia đình
Rồng có mặt trong hình tượng đình, chùa và ý niệm con Rồng cháu Tiên. Sắc thái tôn quý giải thích vì sao nhiều gia đình thích tuổi Thìn. Chọn năm sinh con còn phải tính điều kiện nuôi dưỡng; “năm rồng” không tự bảo đảm cuộc đời thuận lợi.
Hợp – xung trong bảng thuộc hệ Địa Chi. Khi xem tuổi cưới hoặc hợp tác, người luận phối hợp Can, nạp âm hoặc cung phi tùy phương pháp. Ghi từng lớp riêng, không cộng thành điểm tốt – xấu tự đặt.
Chuẩn bị câu hỏi xem tuổi
Hỏi về tuổi Thìn cần năm sinh đầy đủ, việc muốn hỏi và năm dự định làm. Hỏi hướng nhà thì thêm dữ kiện cung phi và độ hướng; hỏi lá số thì thêm tháng, ngày, giờ sinh.
- Phân biệt hành của Chi với hành nạp âm.
- Không quy lỗi cho vợ chồng hoặc trẻ nhỏ chỉ vì tuổi.
- So cùng một phương pháp trước khi so kết quả.