12 con giáp
Tuổi Ngọ: năm sinh, tam hợp, lục hợp và cách xem tuổi ở Việt Nam
Tra năm Can Chi tuổi Ngọ, quan hệ hợp – xung và cách phân biệt các lớp luận khi hỏi cưới, làm ăn, hướng nhà.

Tuổi Ngọ trong cách gọi của người Việt
Tuổi Ngọ là tên theo Địa Chi năm sinh, biểu tượng là ngựa. Ghép Thiên Can tạo tên Can Chi. Chi năm lặp sau 12 năm; cả cặp Can Chi lặp sau 60 năm.
Sắc thái thường gắn với hình tượng là năng động, ưa dịch chuyển. Đây là ngôn ngữ văn hóa; cùng con giáp không đồng nghĩa cùng tính cách, ngày giờ sinh hoặc hoàn cảnh.
Những năm Ngọ thường gặp
- Sinh trước Tết: tra ngày âm cụ thể, không lấy ngay tên năm dương.
- Dùng Bát Tự: kiểm tra mốc Lập Xuân của trường phái.
- Giữ ngày dương gốc, tránh đổi lịch hai lần.
| Năm dương tham khảo | Can Chi |
|---|---|
| 1990 | Canh Ngọ |
| 2002 | Nhâm Ngọ |
| 2014 | Giáp Ngọ |
| 2026 | Bính Ngọ |
Tam hợp, lục hợp, đối xung
| Quan hệ | Nhóm hoặc cặp |
|---|---|
| Tam hợp | Dần – Ngọ – Tuất |
| Lục hợp | Ngọ – Mùi |
| Lục xung | Ngọ – Tý |
| Hành của Chi | Hỏa |
Đối chiếu trong gia đình
Ngựa gợi đường xa và sức bền. Khi hỏi tuổi Ngọ có hợp đi làm xa, tuổi năm chỉ là đầu mối sơ bộ; luận Tử Vi còn xem Thiên Di và vận đang đi. Công việc ở tỉnh khác cần đối chiếu nơi ở, thu nhập và trách nhiệm gia đình.
Hợp – xung trong bảng thuộc hệ Địa Chi. Khi xem tuổi cưới hoặc hợp tác, người luận phối hợp Can, nạp âm hoặc cung phi tùy phương pháp. Ghi từng lớp riêng, không cộng thành điểm tốt – xấu tự đặt.
Chuẩn bị câu hỏi xem tuổi
Hỏi về tuổi Ngọ cần năm sinh đầy đủ, việc muốn hỏi và năm dự định làm. Hỏi hướng nhà thì thêm dữ kiện cung phi và độ hướng; hỏi lá số thì thêm tháng, ngày, giờ sinh.
- Phân biệt hành của Chi với hành nạp âm.
- Không quy lỗi cho vợ chồng hoặc trẻ nhỏ chỉ vì tuổi.
- So cùng một phương pháp trước khi so kết quả.