12 con giáp
Tuổi Tuất: năm sinh, tam hợp, lục hợp và cách xem tuổi ở Việt Nam
Tra năm Can Chi tuổi Tuất, quan hệ hợp – xung và cách phân biệt các lớp luận khi hỏi cưới, làm ăn, hướng nhà.

Tuổi Tuất trong cách gọi của người Việt
Tuổi Tuất là tên theo Địa Chi năm sinh, biểu tượng là chó. Ghép Thiên Can tạo tên Can Chi. Chi năm lặp sau 12 năm; cả cặp Can Chi lặp sau 60 năm.
Sắc thái thường gắn với hình tượng là coi trọng sự tin cậy. Đây là ngôn ngữ văn hóa; cùng con giáp không đồng nghĩa cùng tính cách, ngày giờ sinh hoặc hoàn cảnh.
Những năm Tuất thường gặp
- Sinh trước Tết: tra ngày âm cụ thể, không lấy ngay tên năm dương.
- Dùng Bát Tự: kiểm tra mốc Lập Xuân của trường phái.
- Giữ ngày dương gốc, tránh đổi lịch hai lần.
| Năm dương tham khảo | Can Chi |
|---|---|
| 1994 | Giáp Tuất |
| 2006 | Bính Tuất |
| 2018 | Mậu Tuất |
| 2030 | Canh Tuất |
Tam hợp, lục hợp, đối xung
| Quan hệ | Nhóm hoặc cặp |
|---|---|
| Tam hợp | Dần – Ngọ – Tuất |
| Lục hợp | Tuất – Mão |
| Lục xung | Tuất – Thìn |
| Hành của Chi | Thổ |
Đối chiếu trong gia đình
Chó gợi việc giữ nhà và sự gắn bó. Tuất xung Thìn theo trục Địa Chi; đây không phải lý do loại người tuổi Thìn khỏi gia đình hay đội làm việc. Muốn luận đầy đủ, ghi hai năm Can Chi và quy ước tuổi trước khi so các quan hệ.
Hợp – xung trong bảng thuộc hệ Địa Chi. Khi xem tuổi cưới hoặc hợp tác, người luận phối hợp Can, nạp âm hoặc cung phi tùy phương pháp. Ghi từng lớp riêng, không cộng thành điểm tốt – xấu tự đặt.
Chuẩn bị câu hỏi xem tuổi
Hỏi về tuổi Tuất cần năm sinh đầy đủ, việc muốn hỏi và năm dự định làm. Hỏi hướng nhà thì thêm dữ kiện cung phi và độ hướng; hỏi lá số thì thêm tháng, ngày, giờ sinh.
- Phân biệt hành của Chi với hành nạp âm.
- Không quy lỗi cho vợ chồng hoặc trẻ nhỏ chỉ vì tuổi.
- So cùng một phương pháp trước khi so kết quả.