12 con giáp
Tuổi Tỵ: năm sinh, tam hợp, lục hợp và cách xem tuổi ở Việt Nam
Tra năm Can Chi tuổi Tỵ, quan hệ hợp – xung và cách phân biệt các lớp luận khi hỏi cưới, làm ăn, hướng nhà.

Tuổi Tỵ trong cách gọi của người Việt
Tuổi Tỵ là tên theo Địa Chi năm sinh, biểu tượng là rắn. Ghép Thiên Can tạo tên Can Chi. Chi năm lặp sau 12 năm; cả cặp Can Chi lặp sau 60 năm.
Sắc thái thường gắn với hình tượng là quan sát, suy xét. Đây là ngôn ngữ văn hóa; cùng con giáp không đồng nghĩa cùng tính cách, ngày giờ sinh hoặc hoàn cảnh.
Những năm Tỵ thường gặp
- Sinh trước Tết: tra ngày âm cụ thể, không lấy ngay tên năm dương.
- Dùng Bát Tự: kiểm tra mốc Lập Xuân của trường phái.
- Giữ ngày dương gốc, tránh đổi lịch hai lần.
| Năm dương tham khảo | Can Chi |
|---|---|
| 1989 | Kỷ Tỵ |
| 2001 | Tân Tỵ |
| 2013 | Quý Tỵ |
| 2025 | Ất Tỵ |
Tam hợp, lục hợp, đối xung
| Quan hệ | Nhóm hoặc cặp |
|---|---|
| Tam hợp | Tỵ – Dậu – Sửu |
| Lục hợp | Tỵ – Thân |
| Lục xung | Tỵ – Hợi |
| Hành của Chi | Hỏa |
Đối chiếu trong gia đình
Khi gõ không dấu, “ty” có thể nhầm giữa Tý và Tỵ. Hồ sơ nên ghi năm Can Chi đầy đủ cùng ngày dương. Tỵ thuộc bộ tam hợp Kim nhưng bản thân Chi Tỵ quy về Hỏa; hai lớp này không được nhập thành một khi luận tuổi.
Hợp – xung trong bảng thuộc hệ Địa Chi. Khi xem tuổi cưới hoặc hợp tác, người luận phối hợp Can, nạp âm hoặc cung phi tùy phương pháp. Ghi từng lớp riêng, không cộng thành điểm tốt – xấu tự đặt.
Chuẩn bị câu hỏi xem tuổi
Hỏi về tuổi Tỵ cần năm sinh đầy đủ, việc muốn hỏi và năm dự định làm. Hỏi hướng nhà thì thêm dữ kiện cung phi và độ hướng; hỏi lá số thì thêm tháng, ngày, giờ sinh.
- Phân biệt hành của Chi với hành nạp âm.
- Không quy lỗi cho vợ chồng hoặc trẻ nhỏ chỉ vì tuổi.
- So cùng một phương pháp trước khi so kết quả.